Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

docx 61 trang Quế Thu 11/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

  1. TUẦN20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vẽ tranh “ GIA ĐÌNH ”. - Chuẩn bị một số đồ dùng để vẽ tranh về gia đình. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi bức tranh của mình vẽ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần 2.Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh vẽ mới. tranh về gia đình - HS chuẩn bị vẽ tranh. – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ các em khi tham gia vào vẽ tranh về gia đình - HS lên giới thiệu về người thân trong em của học sinh. em yêu quý. Gv hướng dẫn vẽ tranh về gia đình em. − Tổ chức trưng bày sản phẩm của mình - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết trước lớp. mục.
  2. *GV Kết luận: GV nhận xét sự khéo tay của HS, khuyến khích HS về nhà vẽ thêm các hoạt động về bức tranh gia đình. 3. Vận dụng: - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về gia đình - Dặn học sinh vận dụng vào thực tiễn bằng các hành động, việc làm, lời chúc và tham gia các phong trào cùng gia đình cụ một cách cụ thể. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT? (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)?
  3. +Nêu những việc làm có lợi đến môi -2-3 HS trả lời. trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - HS đọc. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS thực hiện. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS lắng nghe. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Từng người đang làm gì? - Minh, em của Minh và bố của Minh. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Em của Minh định vứt rác xuống hồ huống trên? nước; Minh ngăn lại. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. - HS thực hiện. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm 6 - HS đọc. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS thực hiện. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu.
  4. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS trình bày kết quả thảo luận. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Vận dụng : - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang - HS đọc. làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải - HS trả lời. làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌA MI HÓT ( 2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
  5. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - GDBVMT Biết yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời hỏi: Hình ảnh được thể hiện trong câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện bức tranh là những hình ảnh của gia mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh đình. Em thích nhất hình ảnh chú nào trong bức tranh? chim (hoa đào, hoa hồng,...) trong - GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là mùa của bức tranh. cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết gia đình đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết gia đình về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Họa mi hót. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành:
  6. - GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi theo. đoạn. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc theo GV một số từ âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn ngữ khó. sóng, vui sướng,... - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những - HS luyện đọc nhẩm theo GV. câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;.... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: - HS đọc bài. + HS1: từ đầu đến “kì diệu”. + HS2: tiếp theo đến “đổi mới” + HS3: phần còn lại. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích - HS đọc chú giải từ ngữ: ở mục từ ngữ. + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển - GV giải thích: chim họa mi là loài chim theo một chiều nhất định. nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào gia vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. đình. + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai nhóm. HS góp ý cho nhau. cho nhau (nếu có). Hoạt động 1:Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hoại mi hót vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk: - HS trả lời: Tiếng hót kì diệu của Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm hoạ mi đã làm cho những sự vật trên cho những sự vật trên bầu trời thay đổi bầu trời thay đổi vì: trời bỗng sáng như thế nào? ra, những luồng sáng chiếu qua các
  7. + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn, da Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi trời bỗng xanh hơn, những làn mây của những sự vật trên bầu trời khi nghe trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhe tiếng hót của hoạ mi. Cả nhóm nhận xét. nhàng hơn. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả - 1 HS đọc. trước lớp. - HS trả lời: Những gợn sóng trên - GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk: hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi nhịp với tiếng hoạ mi hót. gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk: Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe họa mi hót - HS trả lời: a. Các loài hoa (...) a. Các loài hoa nghe tiếng hót trong b. Các loài chim (...) suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, + GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ bạn nói về sự thay đổi của các loài hoa, một các màu sắc xanh tươi. bạn nói về sự thay đổi của các loài chim). b. Các loài chim dạo lên những + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của sông đang đổi mới. các sự vật trên mặt đất khi nghe hoạ mi hót. - 1 HS đọc. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk: Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ - 1 HS đọc. chọn tên nào? - HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp a. Sứ giả của gia đình. án mở, HS có thể lựa chọn một trong b. Họa mi và màu xuân. những đáp án đã cho trong sách c. Họa mi hót. nhưng cần nói được lí do vì sao chọn + GV hướng dẫn HS trả lời vào vở. đặt tên đó.
  8. + GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu hỏi. 3. Thực hành: Hoạt động 2: Luyện đọc lại a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Họa mi hótvới giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b.Cách thức tiến hành: - GV đọc lại 1 lần toàn văn bản. - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS đứng dậy đọc theo yêu cầu GV. toàn bộ văn bản Họa mi hót. Các HS khác trong lớp theo dõi, Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản lắng nghe. đọc a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17theo văn bản Họa mi hót. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của họa mi. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm - HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc tả có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết các từ tiếng hót của hoạ mi là: vang lừng, ngữ tìm được trên phiếu BT. Sau đó, cả trong suối, dìu dặt, kì diệu. nhóm thống nhất kết quả. + GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
  9. + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm. Từng - HS trả lời: Tiếng hót vang lừng HS viết câu của mình ra giấy nháp/ phiếu của họa mi làm bừng sáng cả một BT. Sau đó, cả nhóm đọc và nhận xét cho khoảng trời rộng. nhau. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, - Các nhóm trả lời. sáng tạo. 4. Vận dụng - GDBVMT Biết yêu thiên nhiên - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). BUỔI CHIỀU TOÁN BẢNG NHÂN 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế * Góp phần hình thành cho HS các năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9: - Quan sát. Theo dõi - Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, lấy 1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2. - Đọc. - Gọi học sinh đọc. - 2 x 2= 2+2=4. vậy 2 x 2=4. - 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học sinh chuyển sang phép cộng để tính kết quả. Vậy 2 x 2 = 4 - Theo dõi, tính, nêu kết quả. - Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi viết kết quả để hình thành bảng nhân 2. - Đọc, học thuộc bảng nhân 2. *Nhận xét: Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được kết quả - HS lắng nghe, nhắc lại. của phép nhân 2 x 3 = 6 - Cho học sinh đọc bảng nhân, đọc thuộc. - Hs đọc thuộc bảng nhân 2. 3. Thực hành Bài 1:TC Trò chơi Đố bạn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng nhân 2 - 2 -3 HS đọc. vừa học để nêu kết quả cho Trò chơi: Đố bạn. - 1-2 HS trả lời. ( 1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả lời. Nếu trả lời đúng - HS lắng nghe. Tham gia chơi thì được đố bạn khác.) trò chơi. - Cùng học sinh nhận xét. - Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - HS nêu. Bài 2: - Hs đọc bảng nhân 2. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng nào? - 2 -3 HS đọc.
  11. - Muốn tìm được tích ta làm phép tính gì? - 1-2 HS trả lời. Thực hiện như thế nào? - Y/c hs làm SGK. 1 Hs làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Hôm nay em học bài gì? - HS đổi chéo kiểm tra. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng - HS nêu. thêm mấy? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: MRVT VỀ CÁC MÙA. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; - Củng cố về mùa trong năm. Cũng cố dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Làm được bài nâng cao kiến thức cho những em có năng khiếu môn Tiếng Việt về từ trái nghĩa. * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành được các bài tập đã học trong tuần. Tự nâng cao kiến thức sau bài học môn Tiếng Việt tốt hơn. - Phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: HS vận dụng kiến thức cơ bản vào thực hành làm bài tập đối với HS HS chậm tiến. Làm bài nâng cao đối với có HS TB, năng khiếu II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: ti vi, máy tính chiếu nội dung tiết học, BT nâng cao đối tượng HS hoàn thành và HS năng khiếu. - HS: vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - HS nghe và nhún theo bài hát Quê - HS thực hiện vận dộng bài hát. hương tươi đẹp. - GV giới thiệu vào bài. HS lắng nghe.
  12. 2. Thực hành, luyện tập - Cho học sinh làm bài vào vở ô li: Bài 1: Nêu các mùa trong năm: Thực hiện Đặc điểm của từng mùa - HS đọc yêu cầu - Ghi các từ chỉ đặc điểm của từng - HS thực hiện làm bài. mùa:(ấm áp, oi nồng, nóng bức, se se - HS chia sẻ bài trước lớp lạnh, giá lạnh, mưa phùn gió bấc ) - HS chữa bài. Gia Mùa Mùa Mùa Gia Mùa hạ Mùa Mùa đông đình hạ thu đông đình thu .... .... .... ... ấm áp oi nồng, e se giá lạnh, - HS đọc yêu cầu thực hiện làm bài. nóng lạnh mưa phùn - HS chia sẻ bài.Nhận xét bức gió bấc - HS chữa bài - GV chốt đáp án. Bài 2: Điền các từ: xuân, hạ, thu, đông vào chỗ trống - HS lắng nghe. - Gió bấc lạnh cắt da, cắt thịt tràn về là mùa - HS đọc yêu cầu - Hoa cúc nở vàng tươi, quả thị thơm lừng - HS trả lời. là mùa - Cả lớp làm vào vở. - Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời là - HS nêu bài làm của mình mùa - HS chữa bài. - Cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa - HS trả lời. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Làm bài cá nhân vào vở. - Gọi HS chia sẻ bài làm cá nhân, - GV chữa và chốt cách làm và đáp án đúng. Bài 2: Em hãy điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn các câu sau. “ Trên đường chú công an gặp một em bé nhỏ đang khóc Chú hỏi: - Vì sao cháu khóc Em nhỏ trả lời: - Cháu không tìm tháy mẹ
  13. Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm gì để đưa em nhỏ về nhà - HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - HS làm vào vở luyện, GV theo giỏi, - HS bài làm. giúp đỡ - HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. Bài 3: Nối các cụm từ ở cụm A với các - HS theo dõi chữa bài cụm từ ở cột B sao cho thích hợp: A B Mặt trời rất thông minh Bạn Lan Anh là chiếc đèn chiếu sáng. Con Hổ vồ mồi Lan làm ba bài toán Mẹ em là người bạn thân thiết của Cái cặp đi cày. Con trâu rất hiền . - HS nêu yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở luyện, GV theo giỏi, - HS trả lời. giúp đỡ - Cả lớp làm vào vở. -HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. - HS nêu bài làm của mình - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài. Dành đối tượng Năng khiếu (Khuyến - HS trả lời. khích HS làm) Bài 4: Chọn từ thích hợp trong các từ sau: Gia đình, mùa hè, mùa thu, mùa đông để điền vào chỗ trống trong câu thơ. a. .......hoa rau muống Tím lấp lánh trong đầm. b. của em Lá vàng hoa cúc. - HS đọc yêu cầu bài. - Tự làm vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - Gọ HS chữa bài.
  14. - GV chốt đáp án đúng 3.Vận dụng: - 1HS đọc yêu cầu - Em hãy nêu các mùa trong năm. - Cả lớp làm vào vở. - Một năm có mấy mùa? Đó là những mùa - HS nêu bài làm của mình nào? - HS chữa bài. - Tuyên dương tinh thần học tốt và hoàn thành bài tập. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4. BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI SANG PHẢI (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
  15. - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh theo GV. hông, gối,... 2x8N khởi động. - Bài thể dục PTC  - Trò chơi “kết bạn” 2-3’ - GV hô nhịp, HS  tập   - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: chơi - Kiến thức. 16-18’  - Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay phối hợp tự nhiên. - Đội hình HS quan - Cho HS quan sát sát tranh tranh  - GV làm mẫu    động tác kết hợp      phân tích kĩ thuật     - HS quan sát GV  động tác.    làm mẫu    - Đi nhanh dần theo             vạch kẻ vòng trái                                                                                                                                                    
  16. (vòng phải) hai tay - Hô khẩu lệnh và - HS tiếp tục quan dang ngang. thực hiện động tác sát mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động 1 lần tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá -Luyện tập tuyên dương. Tập đồng loạt 4 lần - Đội hình tập Tập theo tổ nhóm luyện đồng loạt. 3 lần  3 lần  1 lần - GV thổi còi - HS  thực hiện động tác. Tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo 3-5’ - Gv quan sát, sửa tổ sai cho HS. Tập cá nhân   Thi đua giữa các tổ   - Y,c Tổ trưởng  cho các bạn luyện  GV  - Trò chơi “di tập theo khu vực. chuyển tiếp sức”. 2 lần - Tiếp tục quan - HS vừa tập vừa sát, nhắc nhở và giúp đỡ nhau sửa sửa sai cho HS động tác sai - Phân công tập theo cặp đôi - Từng tổ lên thi 4- 5’ GV Sửa sai - Bài tập PT thể lực: đua - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Vận dụng: - Chơi theo hướng các tổ. dẫn
  17. III.Kết thúc - GV và HS nhận  - Thả lỏng cơ toàn xét đánh giá tuyên   thân. dương. - Nhận xét, đánh giá - GV nêu tên trò chung của buổi học. chơi, hướng dẫn HS thực hiện kết Hướng dẫn HS Tự cách chơi, tổ chức hợp đi lại hít thở ôn ở nhà chơi thở và chơi - Xuống lớp chính thức cho - HS trả lời HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS thực hiện thả người phạm luật lỏng - Cho HS chạy - ĐH kết thúc nâng cao đùi 20m  - Yêu cầu HS  quan sát tranh trả  lời câu hỏi BT1  trong sách. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất:
  18. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho các nhóm thi viết - Các nhóm tiến hành viết và trao đổi về chữ hoa Q và trình bày cách viết chữ cách viết. hoa Q. - Các nhóm trình bày. - GV mời 2 nhóm thi trình bày viết - HS nhắc lại tên bài nối tiếp hàng dọc. chữ hoa Q. - Cả lớp bình chọn đội thắng và giới thiệu bài mới. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: thực hành a. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao - HS quan sát. 2,5 li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. - HS quan sát, lắng nghe. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối - HS luyện viết bảng con. liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào
  19. phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; - HS quan sát, lắng nghe. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết trên bảng con - HS viết. chữ viết hoa R và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập - HS thực hiện. hai. - GV kiểm tra bài tập viết của HS . * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - GV yêu cầu 2 - 3HS đọc thành tiếng - 2 - 3 HS đọc thành tiếng câu ứng dụng. câu ứng dụng. - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết . - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết. (HSKT viết được chữ hoa R; kèm Thế + GV lưu ý HS cách cầm bút đúng Nam, Huy Dũng, Minh Hoàng, Chơng cách, ngồi viết đúng tư thế. Huy, Linh Chi viết đảm bảo tốc độ) - GV hỗ trợ HSKT viết bài - Đức Cường luyện viết chữ cỡ nhỏ - Nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Về nhà viết lại chữ hoa R và chia sẻ cho mọi người về cách viết chữ hoa R. - Dăn dò tiết hoc sau.
  20. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). ______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được câu chuyện theo vai của nhân vật Người dẫn chuyên. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ? Tiết Nói và nghe tuần trước ta học - Chuyện bốn mùa. bài gì? - Tổ chức cho HS thi kể lại các đoạn - HS tham gia chơi. trong Chuyện bốn mùa bằng hình thức chơi trò chơi Ô cửa bí mật ( mỗi ô cửa là một đoạn). - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4 bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh.