Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mừng xuân . 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo Hoạt động của Giáo viên hướng dẫn. Hoạt động của Học sinh - HS điểu khiển lễ chào cờ. * Chào cờ (15 - 17’) - HS lắng nghe. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS hát. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe - HS theo dõi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương trình. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe Hoạt động 2. Tổ chức sinh hoạt dưới cờ: “tìm hiểu về tết cổ truyền”(15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - HS hát và múa - GV tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ. - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - HS lắng nghe - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương trình. - GV sẽ cho các em xem phóng sự về phong tục tết cooe truyền của địa phương. - Địa phương em có những lễ hội nào? - HS lắng nghe ? Các em sẽ làm gì vào những ngày tết? - Cho hs thảo luận nhóm 4 - Gọi đai diện các nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm 4 Hoạt động 3. Vận dụng: - Đại diện các nhớm trình bày - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Các nhóm khác nghe nhận xét biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - HS lắng nghe - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
- CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật, cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường sống của thực vật và động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng, tranh MH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS nghe hát tập thể bài “Vườn cây của -HS nghe và chia sẻ. ba” + GV đặt câu hỏi: Chia sẻ cảm xúc của em khi - Vườn cây có nhiều cây, cây hát/nghe/xem video bài hát đó. cối có ích cho sức khỏe, có - GV nhận xét, kết luận, giảng để HS hiểu: nhiều cây khác nhau về hình - GV dẫn dắt vào bài: Bài hôm nay sẽ cùng tìm dáng hiểu câu hỏi: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật? - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS thực hiện. 1. 2. Khám phá: (24’) *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - HS lắng nghe - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS thực hiện - Cho HS suy nghĩ - HS chia sẻ kết quả: Hình 1 - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả . cây cối tươi tốt, chim sóc và + Tìm sự khác nhau của hai hình (1) và (2) nhiều loài sống cùng nhau. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Hình 2 cho thấy cây bắt đầu héo úa, một số loài động vật
- biến mất - Do con người xả rác bừa bãi, rác thải làm thu hẹp đất trồng cây, rác thải làm biến đổi đất + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực - Số lượng thực vật và động vật vật và động vật bị tàn phá? giảm sút, thậm chí có thể biến mất, tuyệt chủng Tuyệt chủng nghĩa là gì? - Nhận xét: Do con người xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất, tuyệt chủng - HS lắng nghe. Chuyển ý: Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta - HS đọc. sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . - HS thực hiện. Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.67, cho đất nước, nước không khí HS đọc câu hỏi số 2 trong sách - Hình 4: Chặt phá rừng làm - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. mất rừng, phá cây, mất nơi ở + Tác hại của những việc làm đó (hình 3,4,5,6) đến của các con vật và sinh vật. môi trường sống của thực vật và động vật? - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực - GV nhận xét vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật. - HS kể thêm: Ví dụ lấp ao hồ, vườn cây xây nhà kiên cố, làm đường - HS trả lời. - 2-3 HS trả lời.
- - Ngoài những việc làm trên, con còn biết những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Bật clip về ô nhiễm môi trường đất, không khí, nước - Tìm hiểu thêm những hoạt động, việc làm của con người để bảo vệ cho môi trường. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, BGĐT, tranh MH - HS: SGK,
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh SGK hỏi bức tranh vẽ cảnh mùa nào ? - HS mùa xuân - Hiện tại giờ là mùa nào ? - HS mùa đông - Em biết một năm có mấy mùa? Đó là nhũng mùa nào? b. Cách thức tiến hành: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi - GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng (GV khuyến khích HS tích cực trả lời): thời tiết và cho HS quan sát. Sau khi HS + HS quan sát tranh vẽ các hiện tượng quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thời tiết: mưa, nắng. Em hãy cho biết thời + HS trả lời câu hỏi thời tiết tại nơi em tiết tại nơi em ở ngày ở (tùy vùng điều kiện địa lí, HS trả lời hôm nay như thế nào? thời tiết tại nơi em ở: trời mưa, trời nắng, trời nhiều mây,...). - GV đặt vấn đề: Chúng ta đều đã biết về những hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng hay gió bão qua ti vi, sách báo, tranh, truyện. Chúng ta cũng đã biết về 4 mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm. Vậy các em yêu thích mùa nào nhất trong năm? Đặc trưng và lợi ích gì của các mùa đối với con người là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hìm hiểu những điều này trong bài học ngày hôm nay: Chuyện bốn mùa. - GV vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Chuyện bốn mùa trong trang 9,10 sgk với - HS trả lời: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. tiên) đang đứng xung quanh một bà Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một
- giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có cảm, thể hiện sự thân thiết. vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cẩm b. Cách thức tiến hành quạt. Cô thì mặc nhiều váy áo có vẻ - GV yêu cầu như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa HS quan sát quả. Họ đang nói chuyện rất vui vẻ tranh minh họa với bà cụ. bài đọc sgk - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, trang 9 và nêu đọc thầm theo. nội dung tranh. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và luyện đọc. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. - HS đọc chú giải: - GV nêu và đọc một số từ khó phát âm do + Đâm chồi: mọc ra những mầm non. ảnh hưởng của phát âm địa phương: bập + Đơm: nảy ra. bùng bếp lửa, đâm chồi nảy lộc, sung sướng, về, có ích. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc sgk trang 10 để hiểu nghĩa những từ khó. thầm theo. - GV hướng dẫn HS đọc lời của 4 cô tiên thể hiện sự nhí nhảnh, hồn nhiên, lời của bà đất thể hiện sự trầm lặng; phân biệt lời kể chuyện và lời của nhân vật; ngắt nghỉ đúng dấu câu. - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn - GV mời 3 HS đọc văn bản: luyện đọc. + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rước đèn, phá cỗ”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trong chăn”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: + Nhờ có em Hạ,/cây trong vườn mới đơm trái ngọt,/học sinh/mới được nghỉ hè.
- + Có em/mới có bập bùng lửa nhà sàn,/mọi người/mới có giấc ngủ ấm trong chăn. + Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/không biết/bà Đất đến từ lúc nào. + Còn cháu Đông,/cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về/cây cối/đâm chồi nảy lộc. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại toàn bài. - HS đọc thầm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện bốn mùa vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: Bốn nàng tiên đặc trưng - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang đông. 10: Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những mùa nào trong năm? - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm. + HS nêu ý kiến, HS khác góp ý. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời phù hợp nhất. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. - HS trả lời: Theo nàng tiên mùa hạ, + Đại diện các nhóm nhận xét. thiếu nhi thích mùa thu vì không có + GV nhận xét và khen tất các nhóm đã mùa thu thì thiếu nhi không có đêm mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình trăng rằm, rước đèn phá cỗ. Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu - HS trả lời: Tên mùa phù hợp với nhi thích mùa thu? mỗi tranh: - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. + GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. + GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp. + Tranh 1: mùa xuân. - GV, HS thống nhất câu trả lời đúng + Tranh 2: mùa đông. Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù + Tranh 3: mùa hạ. hợp với mỗi tranh? + Tranh 4: mùa thu. - HS theo dõi
- - HS trả lời: Bà Đất nói cả bốn nàng - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân + GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái + GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời tìm câu trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu hạ, thu, đông). Có tất cả 4 tranh, em hãy trường. Đông có công ấp ủ mầm sống quan sát lần lượt từng tranh và cho biết mùa để xuân về cây cối đâm chổi nảy lộc. tương ứng với mỗi tranh. + HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. - GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí - HS luyện đọc lời đối thoại. tưởng tượng phong phú. Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên - HS đọc bài. Các HS khác trong lớp đều có ích và đáng yêu? theo dõi, lắng nghe. - HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. 3. Thực hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Chuyện bốn mùa với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời đối thoại giữa các nàng tiên. - GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 đoạn như đã phân công HS đọc mẫu. - GV mời 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng. bộ văn bản Chuyện bốn mùa. + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, lá xanh, nụ hồng chúm chím.
- Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn bản Tết đến rồi. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong + Hoa hồng là loài hoa có mùi hương phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang rất thơm. 10: + Hoa cúc là hoa của mùa thu. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả: a. hoa mai. - HS trả lời b. hoa đào. + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa - HS lắng nghe và thực hiện mai, hoa đào. + HS thảo luận nhóm, tìm đáp án. + GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa - HS lắng nghe và thực hiện- - - em thích. + GV gợi ý: Em biết những loài hoa nào? Loài hoa đó như thế nào? + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là - câu giới - HS lắng nghe và thực hiện thiệu. + GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng - HS lắng nghe và thực hiện - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ).
- _______________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít. vận dụng vào giải các bài toán thực tế. * Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: BG ĐT, bảng phụ - HS: SGK, vở. Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho HS sinh chơi trò chơi xì điện: GV nêu cách chơi và luật chơi -HS chơi trò chơi - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập – Thực hành
- Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - HS xác định yêu cầu đề. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện đặt tính - HS chú ý lắng nghe, định hướng rồi tính. làm bài. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài cá nhân vào vở. vở. GV đánh giá bài HS hoàn thành bài nhanh - Các HS làm xong hỗ trợ các bạn nhất. xung quanh. - GV mời 3 HS trình bày miệng - HS giơ tay trình bày miệng. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. - HS chữa bài và chỉnh sửa những lỗi sai. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua - HS xác định yêu cầu đề. yêu cầu HS đọc đề. - HS chú ý lắng nghe, định hướng - HS trình bày vào vở. làm bài. - Cho HS trả lời số cần điền vào dấu chấm hỏi. - HS hoàn thành bài cá nhân vào - HS trình bày. vở. 4 ? 83 ?1 - HS giơ tay trình bày bảng. - - - 4 1 83 71 17 ?9 25 - - - 24 2? 4? 17 59 25 24 24 46 - HS chữa bài và chỉnh sửa những - GV chữa bài và chốt đáp án đúng. lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - HS tìm hiểu bài theo cặp đôi. - HS làm việc N2. “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - HS làm bài. - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu - HS xung phong trình bày kết cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày quả: bài giải vào vở. - HS chú ý nghe, chữa bài, rút - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo kinh nghiệm. nhau. Kết quả:
- - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Tóm tắt: - Cả lớp làm vào vở. Tòa nhà có: 60 căn phòng. Căn phòng bật đèn: 35 phòng. - HS chữa bài. Căn phòng chưa bật đèn: - GV chốt đáp án đúng. ...phòng? Bài giải: - GV chữa bài, lưu ý HS làm sai. Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 - 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS chú ý lắng nghe và chữa bài. - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - HS đọc, tìm hiểu đề. - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính hai lần - HS thực hiện tính nhẩm hoặc đặt (theo thứ tự từ trái sang phải). tính thực hiện phép tính sau đó chọn câu trả lời đúng. - GV mời 2 HS trình bày đáp án. - Hs giơ tay, trình bày đáp án. a) 32 + 48 - 16 = 64 => Chọn B b) 33 – 16 + 53 = 70 => Chọn A - GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm, sửa sai. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV hướng dẫn HS: Mỗi phép tính được ghi trên một con cá trong - HS chú ý lắng nghe và chơi. khi kết quả của phép tính được ghi trên xô. Nhiệm vụ của các em là cần thực hiện phép tính ghi trên các con cá, sau đó đối chiếu với số ghi trên xô để tìm cá mà mỗi con mèo câu được. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, hoàn - HS theo dõi. thành bài toán. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương các nhóm có kết quả nhanh và chính xác nhất. - HS trả lời và HS nêu kết quả. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài - HS lắng nghe và thực hiện học.
- 3. Vận dụng - Kết thúc tiết học, GV cho HS nêu bài toán liên quan đến bài học, 1 em trình bày kết quả của bạn vừa nêu - Hướng dẫn về nhà xem bài bài ở VBT IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. ___________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm thêm được các từ ngữ về tình cảm gia đình. - Xác định được đúng vị trí cần đặt dấu phẩy để điền vào câu. - Đặt được một số câu nói về tình cảm gia đình * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BGĐT, bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát và vận động theo bài hát Cả nhà - Hát và vận động theo nhạc thương nhau 2. Khám phá: BT1. Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình. - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu bài tập - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 2 và hướng dẫn trò chơi. nhóm, từng thành viên trong nhóm lên bảng viết các từ ngữ tìm được trong vài - Thành viên các nhóm lần lượt ghi lên phút. Nhóm nào tìm được nhiều nhất sẽ bảng các từ tìm được.( yêu thương, giành chiến thắng. quan tâm, chăm sóc, chia sẻ...) - GV yêu cầu thành viên các nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ tìm được.
- - GV khen ngợi các nhóm tìm được - HS lắng nghe. nhiều từ ngữ (tìm đúng, nhanh từ ngữ về tình cảm gia đình): yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, nhường nhịn... BT2. Điền dấu câu phù hợp thay cho ô vuông - GV chiếu đoạn văn còn thiếu dấu câu lên bảng. GV gọi một HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Lần lượt đọc đoạn văn và lựa chọn dấu câu phù hợp điền vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. (Lưu ý câu hỏi và câu cảm thán để điền dấu thích hợp) - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3. - HS thảo luận nhóm, làm bài tập - GV mời đại diện một số nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện một số nhóm lên trước lớp GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng - GV nhận xét, đánh giá, thống nhất đáp nghe, nhận xét. án. - HS lắng nghe. BT3. Đặt câu với từ chỉ tình cảm gia đình - GV nêu mục đích của bài tập 3: Bài tập này yêu cầu HS đặt câu với các từ - HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm chỉ tình cảm gia đình vừa tìm ở BT1 theo. - GV yêu cầu cá nhân HS đặt câu - GV mời đại diện một số nhóm trình - HS lắng nghe. bày kết quả. - GV chữa bài tập. 3. Vận dụng - Em thường thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình mình như - HS trả lời
- thế nào? Về nhà hãy thể hiện nhiều hơn nhé! - Về nhà tìm thêm các từ về tình cảm - HS lắng nghe gia đình. Và đặt câu với từ đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Còi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC 2x8N - Trò chơi “kéo cưa lừa - GV hướng dẫn chơi xẻ” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn đi nhanh dần - Đội hình HS theo vạch kẻ thẳng 1 lần GV thổi còi, HS thực quan hai tay phối hợp tự hiện động tác. nhiên (chống hông). - Học đi nhanh chuyển - Cho HS quan sát sang chạy
- theo vạch kẻ thẳng. tranh sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát thực hiện động tác GV làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục - GV cùng HS nhận quan sát -Luyện tập xét, đánh giá tuyên Tập đồng loạt dương. 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai luyện đồng loạt. cho HS. --------- 4 - Y,c Tổ trưởng cho -- lần --------- các bạn luyện tập -- theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện nhắc nhở và sửa sai theo tổ Tập theo cặp đôi 3 cho HS lần - Phân công tập theo GV Tập cá nhân 3 cặp đôi GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ lần - GV tổ chức cho HS 1 - HS vừa tập lần vừa giúp đỡ nhau thi đua giữa các tổ. sửa động tác sai - GV và HS nhận xét
- - Trò chơi “lò cò 3-5’ đánh giá tuyên dương. tiếp sức”. - Từng tổ lên - GV nêu tên trò chơi, thi đua hướng dẫn cách chơi, tổ - trình diễn chức chơi thở và chơi chính - Chơi theo hướng dẫn --------- -- --------- -- thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người 2 phạm luật - Vận dụng: lần - Cho HS ngồi HS thực thành hàng hai tay hiện kết hợp đi chống sau nâng hạ lại hít thở III.Kết thúc chân tùy sức trong 2 - Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’ phút - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan - HS trả chung của buổi học. sát tranh trả lời câu hỏi lời Hướng dẫn HS Tự ôn ở BT2 trong sách. nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - HS thực - Nhận xét kết quả,hiện thả lỏng ý thức, thái độ học của - ĐH kết hs. thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa Q chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa xanh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, BGĐT, mẫu chữ Q - HS: Vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

