Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

docx 63 trang Quế Thu 11/02/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Giúp học sinh biết lựa chọn trang phục tự chọn để đến trường phù hợp. - Giúp các em có tình yêu với chính bản thân mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video ... 2. Học sinh: Ghế nhựa, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát
  2. - GV dẫn dắt vào hoạt động. * GV cho HS xem các việc đã làm trong - HS theo dõi khi phát động phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. ? Em thấy như thế nào khi tham gia phong - HS trả lời trào? ? Vậy em sẽ làm thế nào để xứng đáng với -HS trả lời sự anh dũng của ccacs chú bộ đội? -HS nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt hôm nay. Nêu ý nghĩa việc tham gia phong trào 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách. - Quan sát và nhận biết về môi trường sống của thực vật. - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quý và chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  3. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động ( 3’ ) - Mở cho HS nghe và vận động - HS hát và vận động theo bài hát. theo nhịp bài hát Lí cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn về tên - HS chia sẻ. và nơi sống của một số loài cây Ví dụ: Cây hoa hồng sống ở vườn trường, mà em biết. cây bèo sống dưới ao,... - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động khám phá: (24’) *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - GV cho HS nêu yêu cầu 1 - HS đọc yêu cầu mục 1. mục khám phá. - GV cho HS quan sát các hình + HS quan sát và nói tên và nơi sống của trong SGK (từ hình 1 đến hình các cây có trong hình. 7) và nói tên các cây trong hình + ghi kết quả vào phiếu. Tên cây Nơi sống Cây hoa sen Sống dưới ao hồ ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc - GV cho HS báo cáo kết quả của các nhóm. quan sát bằng hình thức hỏi - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. đáp, nói tên và nơi sống của các cây trên (một em hỏi – một em trả lời): + Đây là cây gì? - + Cây này sống ở đâu? - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. - GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực
  4. vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. *Hoạt động 2:Tìm hiểu môi trường sống của một số loài - HS quan sát lại các hình ở mục 1, nêu môi cây. trường sống của từng cây. - GV yêu cầu HS quan sát lại + Nơi sống của các cây trong hình: hình các cây và trả lời từng cây Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ; sống ở cạn hay ở nước. Hình 2 – cây rau muống sống ở dưới ao; - Cho HS phát biểu cá nhân. Hình 3 – cây xương rồng sống ở sa mạc; Hình 4 – cây đước sống ở biển; Hình 5 – cây chuối sống ở vườn, đồi,...; Hình 6 – cây dừa sống ở vườn, bờ kênh...; Hình 7 – cây rêu sống trên mái nhà, chân tường,... - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét, thống nhất phương án đúng. - GV kết luận: Cây có thể sống ở môi trường khác nhau: trên cạn và dưới nước. * Hoạt động 3. Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. - HS đọc yêu cầu 3. - GV nêu yêu cầu 3. - HS hoàn thiện bảng phân loại: ghi tên cây, - GV đặt câu hỏi để HS có thể viết nơi sống và đánh dấu vào môi trường phân biệt được nơi sống và môi sống của cây.. trường sống. - GV khuyến khích HS ghi thêm các cây khác mà HS biết, đã sưu tầm được hay những - HS chia sẻ đáp án. cây xung quanh trường,... - HS lắng nghe.
  5. - Mời HS trình bày nội dung bài - GV cùng HS nhận xét tinh thần học tập của HS. - GV kết luận: Thực vật có thể sống ở khắp mọi nơi xung - HS trả lời quanh chúng ta như: ao, hồ, sông, vườn, Chúng có hai môi trường sống chủ yếu: trên - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. cạn và dưới nước. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - GV hỏi: Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ................................................................................................................................. ... TIẾNG VIỆT ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài Ánh sáng của yêu thương. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh hoạ); hiểu vì sao cậu bé Ê- đi-xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học.
  6. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi với nhau về câu hỏi: Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên? (GV đưa câu hỏi gợi ý: Người thân đó là ai? Người đó ốm mệt HS TLN2. thế nào? Em đã làm gì để giúp đỡ người thân? Em đã nói gì để động viên người thân? Em cảm thấy thế nào khi làm được những việc đó?...) - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời. VD: Những việc có thể giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho bà - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm lớp. lưng cho ông, nói lời động viên người - HS lắng nghe. thân,... 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành:
  7. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. - GV chốt: Đây là cảnh mẹ Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến trước gương. Thế là, căn phòng ngập tràn ánh sáng. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng lời người kể và lời nhân vật; ngắt giọng, - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV nhấn giọng đúng chỗ. đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Đột nhiên,/ cậu trông - HS luyện đọc những câu dài. thấy/ ánh sáng của ngọn đèn/ hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.) - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS - HS đọc một số từ khó phát âm theo đọc. (VD: ruột thừa, mổ gấp, đột hướng dẫn của GV. nhiên,...) - GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- xơn (giọng buồn khi thấy mẹ đau đớn; - HS lắng nghe. khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...). - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc - HS lắng nghe. đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (VD: ruột thừa, tù mù,...).
  8. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: - HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn. HS góp ý cho nhau. GV - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó nghe, nhận xét. khăn khi đọc bài. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. theo cách đọc của GV. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài. - GV yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa theo cách đọc của GV. 2. Trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. quan đến VB vừa đọc. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp hỏi. lắng nghe, nhận xét. - HS làm việc theo N4 - HS lắng nghe. GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, - Cần báo cho người nhà biết, hay gọi Ê-đi-xơn đã làm gì? điện thoại hoặc tìm bác sĩ,... + Câu 2: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời? - Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê- + Câu 3: Những việc làm của Ê-đi-xơn đi-xơn đã tìm cách làm cho căn phòng cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ đủ ánh sáng. Cậu thắp tất cả đèn nến như thế nào? trong nhà và đặt trước gương. Trả lời: Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy cậu rất yêu và thương mẹ/ rất thương mẹ/ rất hiếu thảo với mẹ,... - GV khuyến khích HS nêu ý kiến + Câu 4: Trong câu chuyện trên, em riêng của mình. VD: Trong câu chuyện thích nhân vật nào nhất? Vì sao? trên, em thích nhất nhân vật Ê-đi-xơn.
  9. Vì Ê-đi-xơn hiếu thảo/ yêu thương mẹ/ nhanh nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... Hoặc: Trong câu chuyện trên, em 3. Luyện đọc lại thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ Vận dụng kiến thức đã học để hoàn tình cảm/ cẩn thận/ tay nghề giỏi,... thành bài tập. Cách tiến hành: - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc 4. Luyện tập theo văn bản đọc - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. - GV gọi một số HS trình bày kết quả, - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. những chi tiết cho thấy Ê-đi-xơn rất lo - GV chốt đáp án: Thấy mẹ đau bụng, cho sức khỏe của mẹ. Ê-đi-xơn khẩn trương tìm bác sĩ (liền - HS thảo luận theo cặp, hoan thành chạy đi); Khi mẹ chưa được phẫu BT. thuật, Ê-đi-xơn rất lo lắng; Nhìn mẹ - Một số HS trình bày kết quả trước đau đớn, Ê-đi-xơn mếu máo và xin bác lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. sĩ cứu mẹ; Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, - HS lắng nghe. tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy sang),... - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV gợi ý HS xem lại đoạn văn 3 để tìm câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: Câu Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy
  10. nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? thích hợp với nội dung bức tranh. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm 3. Vận dụng câu văn trong bài phù hợp với bức - Nhận xét tiết học tranh: - Về nhà luyện đọc thêm . - HS lắng nghe gợi ý, tìm câu trả lời. - HS và GV thống nhất câu trả lời. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải.
  11. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  12. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp ￿￿￿￿￿￿￿￿ hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿ yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, ￿￿￿￿￿￿￿￿ hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập ￿￿￿￿￿￿￿ - Bài thể dục PTC 2x8N ￿ - Trò chơi “tìm tên theo - GV hướng dẫn chơi chủ đề” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. ￿ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đi thường theo - Đội hình HS quan vạch kẻ vòng trái - Cho HS quan sát sát tranh (vòng phải) hai tay tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phối hợp tự nhiên. ￿￿￿￿￿￿￿ - GV làm mẫu động ￿ tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV làm kĩ thuật động tác. mẫu
  13. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác
  14. mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đi thường theo dương. vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay dang ngang. 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện -Luyện tập - Gv quan sát, sửa đồng loạt. Tập đồng loạt sai cho HS. 4 lần ￿￿￿￿ - Y,c Tổ trưởng cho ￿￿￿￿ các bạn luyện tập ￿ theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, ￿ ￿ nhắc nhở và sửa sai ￿￿￿ ￿￿ 3 lần cho HS ￿GV￿ - Phân công tập theo 3 lần cặp đôi Tập theo cặp đôi 1 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp - GV tổ chức cho HS đỡ nhau sửa động tác Tập cá nhân thi đua giữa các tổ. sai Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5’ dương. - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò - trình diễn chơi, hướng dẫn cách
  15. - Trò chơi “bỏ khăn”. chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính - Chơi theo hướng dẫn ￿
  16. thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người 2 phạm luật lần - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông HS thực hiện kết - Bài tập PT thể 10 lần hợp đi lại hít thở lực: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. - HS trả lời 4- 5’ - Vận dụng: - GV hướng dẫn - Nhận xét kết - HS thực hiện thả III.Kết thúc quả, ý thức, thái độ họclỏng - Thả lỏng cơ của hs. - ĐH kết thúc toàn thân. - VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Nhận xét, đánh chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿ giá chung của buổi học. ￿ Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp
  17. BUỔI CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát bài hát “ con gà gáy” - Giới thiệu bài mới - Tham gia hát bài hát. 2. Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ để - HS sử dụng mô hình đồng hồ, giải quyết bài toán này. thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV và hoàn thành câu - Mở rộng: GV nêu thêm các câu hỏi sau hỏi. (tuỳ trình độ của HS): Kết quả: Trong hình vẽ, đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút. Vậy khi kim
  18. + Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến dài chạy qua số 4, số 5 rồi đến số số 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số 6 thì đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. mấy? Và lúc đó là mấy giờ? - HS thực hiện các thao tác và trả + Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim lời câu hỏi của GV. ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút giờ? kinh nghiệm. - GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những - HS trao đổi, thảo luận nhóm HS còn mắc sai sót. quan sát hình ảnh và trả lời các Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 câu hỏi hoàn thành bài tập. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, quan - HS giơ tay trình bày câu trả lời: sát các ảnh chụp của Rô - bốt và trả lời + Rô-bốt ghé thăm Mù Cang các câu hỏi hoàn thành bài tập. Chải vào ngày 30 tháng 8. - GV mời đại diện HS 2 nhóm trình bày + Rô-bốt ghé thăm chợ nổi Năm câu trả lời. Căn vào ngày 21 tháng 8. + Rô-bốt ghé thăm Huế vào ngày 13 tháng 8. - HS trao đổi, chia sẻ hiểu biết của mình về các địa điểm nổi tiêng và trình bày trước lớp. - Mở rộng: GV cùng HS tìm hiểu một số - HS nghe và chỉnh sửa. thông tin về văn hoá, những địa điểm nổi tiếng tại mỗi miền đất nước được đề cập trong bài. - HS nhìn đồng hồ và quan sát - GV chữa bài, đánh giá. tranh. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Đầu tiên, GV cho HS quan sát tranh và - HS hoàn thành bài bằng cách trả đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi lời câu hỏi. bạn ghé thăm Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam.
  19. - Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của - HS quan sát và hoàn thành yêu bảo tàng, HS cho biết bạn nào được vào cầu của GV. thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến - HS chữa bài và chỉnh sửa lỗi sai. trong thời gian mở cửa của bảo tàng). - Mở rộng: GV vẽ một số đồng hồ thể hiện thời gian ghé thăm bảo tàng gắn với - Hs thực hiện sắp xếp lịch học một số HS trong lớp và đặt câu hỏi tương các môn trong 1 ngày của Rô – tự. bốt theo thời gian. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai. - HS trao đổi và kiểm tra chéo đáp Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4 án. - GV cho HS sắp xếp lịch học các môn - HS giơ tay trình bày câu trả lời: học đó trong một ngày cho bạn Rô-bốt. Trước giờ học bóng rổ, Robot đã - GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho học vẽ và học hát. nhau nghe đáp án của mình. - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện - Ngoài ra, GV tạo một bài toán tương tự yêu cầu của GV. cho HS với việc đi chơi tại công viên (tại một số địa điểm có tổ chức các chương trình lớn biểu diễn theo giờ), hay rạp chiếu phim, hoặc một số chương trình trải - HS nghe và chỉnh sửa. nghiệm hè. - GV chữa bài, chốt đáp án. 3. Vận dụng - Cuối tiết học, GV cho HS củng cố bài học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kỹ năng đặt câu nêu hoạt động.
  20. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính; ti vi chiếu tranh minh họa - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát - GV dẫn dắt giới thiệu bài - Năm ngón tay 2. Thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, trao - HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh, đổi nhóm để hiểu nội dung tranh và tìm tìm từ ngữ chỉ người, chỉ sự vật, hoạt từ ngữ chỉ người, cây cối, đồ vật và động. công việc của từng người trong tranh. (GV đặt câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ những - Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. ai? Mỗi người đang làm công việc gì? Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Từ ngữ nào chỉ công việc ấy? Có những - HS lắng nghe. đồ vật nào được vẽ trong tranh?,...) - GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.