Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)

docx 64 trang Quế Thu 07/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - GDKNS: Kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức của mỗi học sinh đối với các chú bộ đội . - Thể hiện thái độ lễ phép và lòng biết ơn biết ơn các chú bộ đội . - HS học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GDKNS: Kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) GV:- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Giấy khổ to, bút màu. Một số giấy nhãn chỉ vật dụng cá nhân để phục vụ trò chơi “Hãy mang tôi theo”. HS– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  2. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - Lớp trực tuần nhận xét thi đua và triển khai các công việc tuần mới. các lớp trong tuần qua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần Hoạt động 2:Nghe tổng kết phong trào mới. học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - TPT tổng kết phong trào học tập và rèn - HS chú ý để chuẩn bị hành luyện theo tác phong chú bộ đội của các trang cho các chuyến đi. lớp. - GV hướng dẫn HS về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi chơi cần lưu ý: + Mang các vật dụng cá nhân cần thiết + Chú ý an toàn khi tham gia. - GV nhắc nhờ HS trật tự và ghi nhớ hành trang cho các chuyến đi chơi. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - HS lắng nghe và thực hiện. - GDKNS: Kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát - GV tổng kết hoạt động. - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh rèn luyện theo tác phong chú bộ đội, chuẩn bị cách hành trang chuyến đi. - Nhắc nhở giáo dục HS biết học theo noi gương chú bộ đội. - Gv dặn chuẩn bị cho tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài Ánh sáng của yêu thương.
  3. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh hoạ); hiểu vì sao cậu bé Ê- đi-xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi với nhau về câu hỏi: Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên? (GV đưa câu hỏi gợi ý: Người thân đó là ai? Người đó ốm mệt HS TLN2. thế nào? Em đã làm gì để giúp đỡ người thân? Em đã nói gì để động viên người thân? Em cảm thấy thế nào khi làm được những việc đó?...) - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời. VD: Những việc có thể giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho bà - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm lớp.
  4. lưng cho ông, nói lời động viên người - HS lắng nghe. thân,... 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. - GV chốt: Đây là cảnh mẹ Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến trước gương. Thế là, căn phòng ngập tràn ánh sáng. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng lời người kể và lời nhân vật; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV - GV hướng dẫn HS luyện đọc những đọc mẫu. câu dài. (VD: Đột nhiên,/ cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn/ hắt lại/ - HS luyện đọc những câu dài. từ mảnh sắt tây trên tủ.) - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. (VD: ruột thừa, mổ gấp, đột - HS đọc một số từ khó phát âm theo nhiên,...) hướng dẫn của GV.
  5. - GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- - HS lắng nghe. xơn (giọng buồn khi thấy mẹ đau đớn; khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...). - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ - HS lắng nghe. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (VD: ruột thừa, tù mù,...). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: - HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn. HS góp ý cho nhau. GV - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó nghe, nhận xét. khăn khi đọc bài. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. theo cách đọc của GV. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài. - GV yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa theo cách đọc của GV. 2. Trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. quan đến VB vừa đọc. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp hỏi. lắng nghe, nhận xét. - HS làm việc theo N4 - HS lắng nghe. GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, - Cần báo cho người nhà biết, hay gọi Ê-đi-xơn đã làm gì? điện thoại hoặc tìm bác sĩ,... + Câu 2: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời? - Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê- đi-xơn đã tìm cách làm cho căn phòng
  6. + Câu 3: Những việc làm của Ê-đi-xơn đủ ánh sáng. Cậu thắp tất cả đèn nến cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ trong nhà và đặt trước gương. như thế nào? Trả lời: Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy cậu rất yêu và thương mẹ/ rất - GV khuyến khích HS nêu ý kiến thương mẹ/ rất hiếu thảo với mẹ,... riêng của mình. VD: Trong câu chuyện + Câu 4: Trong câu chuyện trên, em trên, em thích nhất nhân vật Ê-đi-xơn. thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Vì Ê-đi-xơn hiếu thảo/ yêu thương mẹ/ nhanh nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... Hoặc: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ 3. Luyện đọc lại nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. tình cảm/ cẩn thận/ tay nghề giỏi,... Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc Cách tiến hành: thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc 4. Luyện tập theo văn bản đọc - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm - GV gọi một số HS trình bày kết quả, những chi tiết cho thấy Ê-đi-xơn rất lo yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. cho sức khỏe của mẹ. - GV chốt đáp án: Thấy mẹ đau bụng, - HS thảo luận theo cặp, hoan thành Ê-đi-xơn khẩn trương tìm bác sĩ (liền BT. chạy đi); Khi mẹ chưa được phẫu - Một số HS trình bày kết quả trước thuật, Ê-đi-xơn rất lo lắng; Nhìn mẹ lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. đau đớn, Ê-đi-xơn mếu máo và xin bác - HS lắng nghe. sĩ cứu mẹ; Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang
  7. mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy sang),... - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV gợi ý HS xem lại đoạn văn 3 để tìm câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: Câu Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm thích hợp với nội dung bức tranh. câu văn trong bài phù hợp với bức 3. Vận dụng tranh: - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc thêm . - HS lắng nghe gợi ý, tìm câu trả lời. - HS và GV thống nhất câu trả lời. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  8. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát bài hát “ con gà gáy” - Giới thiệu bài mới - Tham gia hát bài hát. 2. Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ để - HS sử dụng mô hình đồng hồ, giải quyết bài toán này. thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV và hoàn thành câu - Mở rộng: GV nêu thêm các câu hỏi sau hỏi. (tuỳ trình độ của HS): Kết quả: Trong hình vẽ, đồng hồ + Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến chỉ 3 giờ 15 phút. Vậy khi kim số 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số dài chạy qua số 4, số 5 rồi đến số mấy? Và lúc đó là mấy giờ? 6 thì đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. + Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim - HS thực hiện các thao tác và trả ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy lời câu hỏi của GV. giờ? - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút - GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, kinh nghiệm. tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS còn mắc sai sót. - HS trao đổi, thảo luận nhóm Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 quan sát hình ảnh và trả lời các - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, quan câu hỏi hoàn thành bài tập. sát các ảnh chụp của Rô - bốt và trả lời - HS giơ tay trình bày câu trả lời: các câu hỏi hoàn thành bài tập. + Rô-bốt ghé thăm Mù Cang - GV mời đại diện HS 2 nhóm trình bày Chải vào ngày 30 tháng 8. câu trả lời. + Rô-bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào ngày 21 tháng 8.
  9. + Rô-bốt ghé thăm Huế vào ngày 13 tháng 8. - HS trao đổi, chia sẻ hiểu biết của mình về các địa điểm nổi tiêng và - Mở rộng: GV cùng HS tìm hiểu một số trình bày trước lớp. thông tin về văn hoá, những địa điểm nổi - HS nghe và chỉnh sửa. tiếng tại mỗi miền đất nước được đề cập trong bài. - GV chữa bài, đánh giá. - HS nhìn đồng hồ và quan sát Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 tranh. - Đầu tiên, GV cho HS quan sát tranh và đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi - HS hoàn thành bài bằng cách trả bạn ghé thăm Bảo tàng Lịch sử Quân sự lời câu hỏi. Việt Nam. - Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của bảo tàng, HS cho biết bạn nào được vào - HS quan sát và hoàn thành yêu thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến cầu của GV. trong thời gian mở cửa của bảo tàng). - HS chữa bài và chỉnh sửa lỗi sai. - Mở rộng: GV vẽ một số đồng hồ thể hiện thời gian ghé thăm bảo tàng gắn với một số HS trong lớp và đặt câu hỏi tương - Hs thực hiện sắp xếp lịch học tự. các môn trong 1 ngày của Rô – - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai. bốt theo thời gian. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4 - HS trao đổi và kiểm tra chéo đáp - GV cho HS sắp xếp lịch học các môn án. học đó trong một ngày cho bạn Rô-bốt. - HS giơ tay trình bày câu trả lời: - GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho Trước giờ học bóng rổ, Robot đã nhau nghe đáp án của mình. học vẽ và học hát. - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. - Ngoài ra, GV tạo một bài toán tương tự - HS chú ý lắng nghe và thực hiện cho HS với việc đi chơi tại công viên (tại yêu cầu của GV. một số địa điểm có tổ chức các chương trình lớn biểu diễn theo giờ), hay rạp
  10. chiếu phim, hoặc một số chương trình trải - HS nghe và chỉnh sửa. nghiệm hè. - GV chữa bài, chốt đáp án. 3. Vận dụng - Cuối tiết học, GV cho HS củng cố bài học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  11. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp ￿￿￿￿￿￿￿￿ hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿ yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, ￿￿￿￿￿￿￿￿ hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập ￿￿￿￿￿￿￿ - Bài thể dục PTC 2x8N ￿ - Trò chơi “tìm tên theo - GV hướng dẫn chơi chủ đề” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. ￿ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đi thường theo - Đội hình HS quan vạch kẻ vòng trái - Cho HS quan sát sát tranh (vòng phải) hai tay tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phối hợp tự nhiên. ￿￿￿￿￿￿￿ - GV làm mẫu động ￿ tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV làm kĩ thuật động tác. mẫu
  12. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác
  13. mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện đồng loạt. ￿￿￿￿ ￿￿￿￿ ￿ ĐH tập luyện theo tổ ￿ ￿ ￿￿￿ ￿￿ ￿GV￿ - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai - Đi thường theo dương. vạch kẻ vòng trái - Từng tổ lên thi đua (vòng phải) hai tay - trình diễn
  14. dang ngang. - Chơi theo hướng dẫn ￿ 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, sửa Tập đồng loạt sai cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS - Phân công tập theo 3 lần cặp đôi Tập theo cặp đôi 1 lần GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS Tập cá nhân thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5’ dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
  15. - Trò chơi “bỏ khăn”. chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính
  16. thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người 2 phạm luật lần - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông HS thực hiện kết - Bài tập PT thể 10 lần hợp đi lại hít thở lực: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. - HS trả lời 4- 5’ - Vận dụng: - GV hướng dẫn - Nhận xét kết - HS thực hiện thả III.Kết thúc quả, ý thức, thái độ họclỏng - Thả lỏng cơ của hs. - ĐH kết thúc toàn thân. - VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Nhận xét, đánh chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿ giá chung của buổi học. ￿ Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp
  17. BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách. - Quan sát và nhận biết về môi trường sống của thực vật. - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quý và chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động ( 3’ ) - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. nhịp bài hát Lí cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn về tên và - HS chia sẻ. nơi sống của một số loài cây mà em Ví dụ: Cây hoa hồng sống ở vườn trường, biết. cây bèo sống dưới ao,... - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động khám phá: (24’) *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - GV cho HS nêu yêu cầu 1 mục - HS đọc yêu cầu mục 1. khám phá. + HS quan sát và nói tên và nơi sống của các cây có trong hình.
  18. - GV cho HS quan sát các hình trong + ghi kết quả vào phiếu. SGK (từ hình 1 đến hình 7) và nói Tên cây Nơi sống tên các cây trong hình Cây hoa sen Sống dưới ao hồ ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của các nhóm. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV cho HS báo cáo kết quả quan sát bằng hình thức hỏi đáp, nói tên và nơi sống của các cây trên (một em hỏi – một em trả lời): - + Đây là cây gì? + Cây này sống ở đâu? - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. - GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. *Hoạt động 2:Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - GV yêu cầu HS quan sát lại hình - HS quan sát lại các hình ở mục 1, nêu môi các cây và trả lời từng cây sống ở trường sống của từng cây. cạn hay ở nước. + Nơi sống của các cây trong hình: - Cho HS phát biểu cá nhân. Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ; Hình 2 – cây rau muống sống ở dưới ao; Hình 3 – cây xương rồng sống ở sa mạc; Hình 4 – cây đước sống ở biển; Hình 5 – cây chuối sống ở vườn, đồi,...;
  19. - GV cùng HS nhận xét, thống nhất Hình 6 – cây dừa sống ở vườn, bờ kênh...; phương án đúng. Hình 7 – cây rêu sống trên mái nhà, chân - GV kết luận: Cây có thể sống ở tường,... môi trường khác nhau: trên cạn và - HS lắng nghe. dưới nước. * Hoạt động 3. Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. - GV nêu yêu cầu 3. - GV đặt câu hỏi để HS có thể phân biệt được nơi sống và môi trường sống. - HS đọc yêu cầu 3. - GV khuyến khích HS ghi thêm các - HS hoàn thiện bảng phân loại: ghi tên cây, cây khác mà HS biết, đã sưu tầm viết nơi sống và đánh dấu vào môi trường được hay những cây xung quanh sống của cây.. trường,... - Mời HS trình bày nội dung bài - HS chia sẻ đáp án. - GV cùng HS nhận xét tinh thần học tập của HS. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Thực vật có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta như: ao, hồ, sông, vườn, Chúng có hai môi trường sống chủ yếu: trên cạn và dưới nước. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - GV hỏi: Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học.
  20. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kỹ năng đặt câu nêu hoạt động. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính; ti vi chiếu tranh minh họa - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát - GV dẫn dắt giới thiệu bài - Năm ngón tay 2. Thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, trao - HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh, đổi nhóm để hiểu nội dung tranh và tìm tìm từ ngữ chỉ người, chỉ sự vật, hoạt từ ngữ chỉ người, cây cối, đồ vật và động. công việc của từng người trong tranh.