Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Thủy)

docx 57 trang Quế Thu 07/02/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Thủy)

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau – Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. – Học sinh được tham gia giao lưu chào mừng ngày thảnh lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. – Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt. - GDKNS: yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bản nhạc vui nhộn. - Giấy vẽ, bút màu 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  2. 1. Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. và triển khai các công việc tuần mới 2. Đánh giá lại hoạt động của trường trong tuần qua và công việc tuần mới: – TPT mời Lớp trực tuần nhận xét thi đua. TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. HS mang tranh của lớp mình trưng 3. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: bày ở khu vực quy định và yêu cầu mỗi HS chia sẻ cảm xúc về bức tranh Chào mừng ngày thảnh lập Quân đội em ấn tượng nhất trong buổi triển Nhân dân Việt Nam. lãm. – Trước khi tham gia buổi lễ, GV cho HS mang tranh của lớp mình trưng bày ở khu vực quy định và yêu– Tham cầu mỗi gia HS chào – HS mừng mang ngày tranh thành của lớp mình trưng bày ở khu vực quy chia sẻ cảm xúc về bức tranh em ấn lập Quân đội Nhânđịnh dân và Việtyêu cầuNam mỗi 22, HS chia sẻ cảm xúc về bức tranh em ấn tượng nhất trong buổi triển lãm. tượng nhất trong buổi triển lãm. 12 theo kế hoạch của nhà trường. – Chia sẻ bức tranh em ấn tượng nhất – Tổ chức cho HS tham gia chào mừng ngày trongthành buổi lập Quân triển lãm. đội Nhân dân Việt Nam 22, 12 – Tham gia chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22, 12 theo kế hoạch của nhà trường. theo kế hoạch của nhà trường. – Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ bức tranh em ấn tượng nhất trong buổi triển lãm. – Chia sẻ bức tranh em ấn tượng nhất trong buổi triển lãm. 3. Vận dụng:
  3. - - GDKNS: yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc – GV tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà); hiểu nội dung bài thơ. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). *Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có sống - HS lắng nghe. cùng với ông bà không? Em có hay về quê thăm ông bà không? Ồng bà thường làm gì cho em? Em thường làm gì cho ông bà? Tình cảm của em đối với ông bà như thế nào?,... - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học hôm - HS lắng nghe. nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà. 2. Khám phá HĐ1.Đọc văn bản - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh.
  4. - GV chốt: Tranh vẽ hai bà cháu đang - HS lắng nghe. cùng nhau đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa dưới. - GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV tình cảm, tha thiết; ngắt giọng, nhấn đọc mẫu. giọng đúng chỗ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ - 3 HS đọc mẫu trước lớp. Cả lớp lắng trong bài đọc để HS biết cách luyện đọc nghe, đọc thầm theo. theo nhóm 3. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS lắng nghe. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ trong SHS hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (then cửa: vật bằng tre, gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa, GV chỉ vào hình vẽ then cửa trong SGK). - GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. GV - HS đọc theo nhóm 3. giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng - GV mời một số HS đọc bài trước lớp, nghe, nhận xét. yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -Đức Cường luyện đọc bài * Kèm HSKT đọc bài, chú ý rèn đọc rõ lời HĐ2. Trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. 4, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. - GV gọi một số HS trả lời trước lớp, Trả lời: Ngày cháu còn nhỏ, bà thường yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. cài then trên của cánh cửa. - GV nhận xét, chốt đáp án: Trả lời: Khi cháu lớn, bà là người cài + Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ, ai thường then dưới vì bà không với tới then trên cài then trên của cánh cửa?
  5. + Câu 2: Vì sao khi cháu lớn, bà lại là nữa./ Vì lưng bà đã còng nên bà chỉ với người cài then dưới của cánh cửa? tới then dưới của cánh cửa. Trả lời: Bức tranh 1 thể hiện nội dung + Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ của khổ thơ 2; tranh 2 - khổ thơ 3; tranh tự của 3 khổ thơ trong bài. 3 - khổ thơ 1.
  6. + Câu 4: Câu thơ nào trong bài nói lên Trả lời: Đó là câu thơ Mỗi lần tay đẩy tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà cửa/ Lại nhớ bà khôn nguôi. mới? 3. Thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các BT phần Luyện tập theo văn bản đọc. - GV mời 1 – 2 HS làm BT lên bảng, yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. GV yêu cầu HS tự chữa bài vào vở: + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động. Trả lời: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về; các từ còn lại chỉ sự vật. + Câu 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt Trả lời: đóng, cài, khép, gõ, mở, khoá,... động có thể kết hợp với từ “cửa”. 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Lắng nghe và thực hiện - Về nhà luyện đọc diễn cảm cả bài. Chụp những bức ảnh với ông bà của mình để giữ làm kỉ niệm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _________________________________________ TOÁN XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  7. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSKT : làm được bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Đồng hồ - HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. Khởi động - Thi xem đồng hồ (giờ đúng) - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá - HS quan sát tranh cảnh mặt trời b. Cách thức tiến hành: mọc và nhìn đồng hồ, chú ý lắng - GV cùng HS quan sát phần khám phá nghe GV dẫn dắt và tiếp nhận trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ, kiến thức. lần lượt quay đồng hồ chỉ các thời điểm - HS thực hành sử dụng mô hình được để cập trong phần khám phá và giới đồng hồ và thực hành quay đồng thiệu hoạt động cùng thời điểm diễn ra. hồ, chia sẻ với cả lớp vào thời - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ, điểm đó, em đang làm gì. quay thời gian theo yêu cầu của GV và hỏi HS xem vào những thời điểm đó các em làm gì. 3. Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS quan sát tranh, nhìn đồng - GV cho HS quan sát tranh rồi tìm số hồ và xác định thời gian cho mỗi thích hợp với ô có dấu “?”. hoạt động. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nói - HS trao đổi và thống nhất đáp cho nhau nghe và kiểm tra chéo đáp án. án. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời, - HS giơ tay trình bày câu trả lời. sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân làm mỗi - HS liên hệ bản thân và chia sẻ hoạt động đó vào lúc mấy giờ, quay đồng theo yêu cầu của GV. hồ chỉ thời gian tương ứng. GV cũng có thể yêu cầu HS liên hệ với thời gian tương - HS nghe và chữa bài. ứng hiển thị trên đồng hồ điện tử, như Việt học bài lúc 08:15, Nam làm bài tập lúc 14:30... -Đức Cường đọc giờ trên mô hình đồng hồ
  8. - GV chữa bài, lưu ý HS cách đọc giờ chính xác. -Hướng dẫn Đức Cường cách đọc giờ - HS đọc, xác định yêu cầu đề. đúng Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn - HS quan sát tranh, hoàn thành thành BT2 bài tập. - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề bài tập 2. - HS giơ tay trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và tìm hai - HS liên hệ bản thân và giơ tay đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, chia sẻ trước lớp. tối, hoặc đêm. - HS chữa bài và lưu ý. - Sau khi hoàn thành xong, GV mời 2 – 3 - HS quan sát tranh và nhận biết HS trình bày kết quả. giờ theo buổi. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân vào mỗi thời gian đó, HS đang làm gì. - GV chữa bài và lưu ý với HS cách phân - HS quan sát tranh và mô tả các biệt giờ ban ngày, ban đêm. hoạt động của bạn Nam. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS nhìn đồng hồ cho mỗi bức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhận tranh và điền vào dấu “?” hoàn biết giờ theo buổi. thành câu trả lời. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK mô tả những hoạt động của - HS trao đổi, thảo luận cặp đôi, Nam làm trong ngày. thống nhất câu trả lời. Sau đó dựa vào thời gian hiển thị trên đồng - HS giơ tay trình bày câu trả lời. hồ điện tử, GV cho HS mô tả xem hoạt HS khác chú ý nghe và nhận xét. động đó của bạn Nam diễn ra vào lúc nào. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi, thảo luận. - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi cho mỗi bức tranh. Sau đó yêu câu một vài HS - HS hoạt động nhóm thực hiện khác nhận xét và nêu câu trả lời của mình. theo yêu cầu của GV. 4. Vận dụng - Lắng nghe - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một số hình ảnh về các hoạt động thường ngày trong cuộc sống và một số mô hình đồng hồ điện tử (không ghi số), mô hình đồng hồ kim (không vẽ kim giờ, kim phút). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là thảo luận xem mỗi hoạt động đó diễn ra vào lúc mấy giờ, mô tả thời gian đó trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  9. ____________________________________________ BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. *HSKT: Kể được vài hàng hóa thiết yếu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: Hoạt động thực hành *Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán - 4HS tạo thành 1 nhóm. hàng hóa. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, -Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. nhóm hoạt động. - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản -Đại diện nhóm lên thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình cuộc. bày. -GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn -HS lắng nghe. mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. *Hoạt động 2: Đi chợ
  10. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các hàng - HS thảo luận. hóa cần mua. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn + Giai thích lí do những hàng hóa đó. -GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS đại diện các nhóm chia sẻ. thảo luận; các nhóm hác lắng nghe và bổ + Một số thực phẩm thiết yếu hàng ngày sung. cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả, - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cần dưa hấu, nước. thiết. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước. -GV hỏi: + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi cần lưu ý điều gì? sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và còn hạn sử dụng. + Em cần sử dụng hàng hóa như thế + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm nào? với nhu cầu của bản thân và gia đình. + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi tiết kiệm? trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên cần phải tiết kiệm. -Gv chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Hoat động tiếp nối: - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho -Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, cuộc sống hàng ngày? - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế -Hợp lí, tiết kiệm nào? - Nhận xét giờ học LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: MRVT VỀ TÌNH CÁM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. - Phát triển vốn từ chỉ tính cách. - Sử dụng đúng dấu câu (dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi).
  11. *Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính; ti vi chiếu tranh minh họa 2. Học sinh: Sách giáo khoa. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi truyền điện: gọi - HS chơi trò chơi truyền điện tên các từ chỉ tình cảm trong gia đình. - GV nhận xét, giới thiệu bài luyện mrvt về tình cám gia đình. dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 2. Thực hành, khám phá. 1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình - GV chiếu các từ ngữ lên bảng, yêu cầu một số HS đọc một lượt các từ ngữ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình đó là chăm sóc, yêu thương, quan tâm, kính trọng, lo lắng, yêu quý, yêu - HS quan sát, đọc các từ ngữ. mến. nhường nhịn. 2. Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình - HS thảo luận nhóm, tìm từ ngữ chỉ - GV chiếu đoạn văn lên bảng. tình cảm của người thân trong gia đình. - GV mời 1 HS đọc to đoạn văn trước - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. lớp, cả lớp đọc thầm theo. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luân nhóm. GV đặt câu hỏi: Trong đoạn văn trên, - HS lắng nghe. những từ ngữ nào nói về tính cách của người bố? - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ ngữ - HS quan sát. đó là kiên nhẫn, vui tính, nghiêm - 1 HS đọc to đoạn văn trước lớp. Cả khắcvằ dễ tha thứ. lớp đọc thầm theo.
  12. 3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc - HS lắng nghe, thảo luận nhóm. dấu chấm than thay cho ô vuông - GV chiếu đoạn văn lên bảng, mời 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp, - GV gọi HS làm mẫu trường hợp đầu yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. tiên. Đọc câu có chỗ trống đầu tiên cần - HS lắng nghe. điền. GV đặt câu hỏi: Câu này Lan nói ra để làm gì? Cần dùng dấu câu gì? (Cầu này Lan nói ra để hỏi ông ngoại. Cần điền dấu chấm hỏi) - GV yêu cầu HS tự làm vào vở. - GV chốt đáp án: - HS đọc đoạn văn. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào ô trống: - 1 HS làm mẫu trường hợp đầu tiên. Cả Ông ngoại đang đi chân đất, ngó lớp quan sát, lắng nghe. - HS tự làm vào vở. nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn - HS lắng nghe, tự chữa bài ￿ Thấy vậy Lan ngạc nhiên: - HSTL - Lắng nghe - Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ ￿ - Con chó vừa mới tha mất dép của ông ￿ Ông tìm mãi mà không thấy ￿ - Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ￿ 3. Vận dụng - Kể thêm một số từ chỉ tính cách của mẹ? - Nhận xét tiết học - Về nhà tìm thêm các từ chỉ tính cách của các thành viên trong gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  13. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học   Khởi động 2x8N - GV HD học sinh  khởi động.                                                                                                                                                                                  
  14. - Xoay các khớp cổ - HS khởi động tay, cổ chân, vai, theo GV. 2x8N - GV hô nhịp, HS tập hông, gối,... - Bài thể dục PTC.  2-3’ - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “mèo đuổi   chuột”   - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức.  - Bài tập phối hợp đi - Cho HS quan sát thường theo vạch kẻ tranh vòng trái và vòng - GV làm mẫu động phải. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS - Hô khẩu lệnh và quan sát tranh thực hiện động tác  mẫu  - Cho 2 HS lên thực  hiện lại động tác.   - GV cùng HS nhận - HS quan sát xét, đánh giá tuyên - Ôn đi thường theo GV làm mẫu dương. vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay phối hợp tự nhiên ( - HS tiếp tục dang ngang). quan sát - Ôn đi kiễng gót theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay chống hông. -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác.
  15. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập các bạn luyện tập luyện đồng loạt. theo khu vực.  ------ - Tiếp tục quan sát, ----- nhắc nhở và sửa sai  ------ Tập theo cặp đôi 3 lần cho HS -----  - Phân công tập theo ĐH tập luyện Tập cá nhân 3 lần cặp đôi theo tổ Thi đua giữa các tổ 1 lần GV Sửa sai   - GV tổ chức cho HS   thi đua giữa các tổ.  - GV và HS nhận xét  GV  đánh giá tuyên - Trò chơi “bịt mắt 3-5’ dương. bắt dê”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - HS vừa tập chơi, tổ chức chơi vừa giúp đỡ thở và chơi chính nhau sửa động thức cho HS. tác sai - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 2 lần người phạm luật - Từng tổ lên - Bài tập PT thể lực: thi đua - trình - Cho HS chay tại diễn chỗ đá lăng chân hai bên 10 lần sau đó di - Vận dụng: chuyển nhanh 15m. - Chơi theo - Yêu cầu HS quan hướng dẫn sát tranh trả lời câu  III.Kết thúc hỏi BT3 trong sách. - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện - GV hướng dẫn kết hợp đi lại hít 4- 5’ - Nhận xét, đánh giá thở chung của buổi học.
  16. Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời ôn ở nhà thức, thái độ học của - HS thực hiện hs. thả lỏng - VN ôn lại bài và - Xuống lớp - ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau.      __________________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa Ô, Ơ chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Ông bà sum vầy cùng con cháu. * Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi viết nhanh, viết đẹp - HS tham gia thi viết vào bảng con Viết chữ hoa O - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: 1. Viết chữ hoa - GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. GV hướng dẫn HS và viết mẫu: - HS quan sát. + GV nhắc lại cách viết chữ O hoa ở bài học trước (Mẹ), sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường
  17. kẻ 7, đặt cần đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa O). - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa Ô, - HS tập viết chữ viết hoa Ô, Ơ (trên Ơ (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo theo hướng dẫn. hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ vào vở tập - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ viết. vào vở tập viết. - Đức Cường luyện viết chữ hoa Ô; Ơ - Kèm HSKT viết chữ hoa Ô; Ơ 2. Viết ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. SGK: Ồng bà sum vầy cùng con cháu. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS quan sát. - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Ô đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS lắng nghe thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. - HS lưu ý. - GV lưu ý HS viết đúng chính tả: sum vầy, con cháu. - HS viết vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát và góp ý cho nhau theo cặp. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS lắng nghe. động viên, khen ngợi các em. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - Lắng nghe ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh họa; nghe và kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh. - Cảm nhận được tình yêu thương của bà cháu *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày: Biết trình bày lời kể và ngôn ngữ cơ thể phù hợp - Kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm để nói được nội dung tranh và kể được từng đoạn truyện. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh, đoán nội dung - HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi câu chuyện. dưới tranh, đoán nội dung câu chuyện. VD: + Các nhân vật trong câu chuyện: cô tiên và ba bà cháu. + Nội dung từng tranh theo thứ tự: ▪ Tranh 1. Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em một cái gì đó (một hạt đào);
  19. ▪ Tranh 2. Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả (các quả lóng lánh như vàng bạc) bên cạnh; ▪ Tranh 3. Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng hai anh em vẫn rất buồn (chú ý gương mặt của hai anh em và cảnh ngôi nhà); ▪ Tranh 4. Bà trở về với hai anh em; nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của ba bà cháu rất rạng rỡ. - GV chốt đáp án, giới thiệu truyện: Có - HS lắng nghe. ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng vui vẻ. Rồi bà mất đi. Điều gì xảy ra sau khi bà mất? Hai anh em sẽ sống như thế nào? Chúng ta hãy cùng nghe câu chuyện Bà cháu. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện - HS lắng nghe. - GV kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm.
  20. BÀ CHÁU (1) Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm. Một hôm, có cô tiên đi ngang qua cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.”. (2) Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng, trái bạc. (3) Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ bà, hai anh em càng ngày càng buồn bã. (4) Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em oà khóc xin cô hoá phép cho bà sống lại. Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?”. Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”. Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Nhà cửa, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. (Theo Trần Hoài Dương)