Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ ĐỌC THƠ, KỂ CHUYỆN, CA MÚA HÁT VỀ CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghi nhớ về các truyền thống cũng như công ơn của các chú bộ đội - Có ý thức tham gia hoạt động một cách chủ động, nhiệt tình * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Thảo luận nhóm để chia sẽ các truyền thống quê em - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Loa máy, giá để sách 2. Đối với học sinh – Ghế nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Chào cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. sung và triển khai các công việc tuần mới 2. Tham gia Đọc thơ, kể chuyện, ca múa hát về chú bộ đội - Mục tiêu: Giúp các em HS tìm hiểu truyền thống bộ đội Cụ Hồ và tỏ lòng biết ơn với các chú bộ đội.
- - GV cho HS: Trao đổi về những gì em - HS đứng lên lần lượt kể. biết về lính Cụ Hồ. - HS thảo luận nhóm - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để trao đổi những gì em biết và những việc em - HS đại diện trình bày cần làm để tỏ lòng biết ơn các anh Bộ đội Cụ Hồ. - TPT Đội chuẩn bị lao máy cho HS - HS tham gia hoạt động tham gia đọc thơ, hát, kể chuyện về chú bộ đội. 3. Vận dụng - Về nhà tìm thêm các bài hát, bài thơ về chú Bộ đội - GV nhận xét, dặn dò TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông ( xe máy, xe buýt, đò ) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Dự đoán/ nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Em hãy nói về một tình huống giao - HS chia sẻ. thông nguy hiểm? Theo em tại sao lại xảy ra tình huống đó? GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy định khi đi trên phương tiện giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.52 - HS thảo luận theo nhóm 4. - Cho HS thảo luận nhóm và cho biết các quy định khi đi trên phương tiện giao thông? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Để đảm bảo ATGT cần tuân thủ các quy định khi đi trên phương tiện giao thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an toàn khi đi ô tô - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. - Cho HS kể thêm 1 số quy định khi đi trên phương tiện giao thông mà em biết? Hoạt động 2: Dự đoán/ nhận biết tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi - HS thảo sau đó chia sẻ trước lớp. tham gia giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.53, chia lớp làm 6 nhóm mỗi nhõm quan sát 1 hình và dự đoán điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?
- + Nhóm 1: Hình 6 + Nhóm 2: Hình 7 + Nhóm 3: Hình 8 + Nhóm 4: Hình 9 + Nhóm 5: Hình 10 - HS chia sẻ. + Nhóm 6: Hình 11 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. nhóm khác bổ sung - HS chia sẻ - Nhận xét. - Gv đưa thêm 1 số tình huống các em gặp hằng ngày và đưa ra ý kiến của bản thân HS - Nhận xét, chốt ý 3. Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà kể với người thân về đèn tín hiệu và các biển báo giao thông đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ĐỌC: MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài thơ: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách.
- - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi - HS quan sát tranh khởi động, động, làm việc theo cặp: làm việc theo cặp: + Nói những việc mà người thân đã làm - HS nói những việc mà người để chăm sóc bạn nhỏ (được thể hiện trong thân đã làm để chăm sóc bạn nhỏ: tranh). mẹ quàng khăn cho con, ông cùng cháu chơi đổ chơi, bà quạt cho cháu ngủ, bố dạy con học. - HS nói thêm việc khác mà + Nói thêm việc khác mà người thân đã người thân đã làm để chăm sóc làm để chăm sóc em. VD: ông dạy tập đi xe, em. bố hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, dẫn sang bài đọc: Bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự chăm sóc của người mẹ dành cho con mình. Cô và các em cùng đi vào bài đọc Mẹ của Trần Quốc Minh. 2. Khám phá, thực hành
- HĐ1. Đọc văn bản - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh hoạ hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. bài đọc, nêu nội dung tranh: Mẹ đang đưa võng, quạt mát để con ngủ ngon. - GV giới thiệu bài thơ Mẹ: Bài thơ thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho - HS lắng nghe. con. Mẹ luôn sẵn sàng vượt qua mọi vất vả, khó khăn để con được hạnh phúc, bình an. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. VD: - HS đọc thầm theo. GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Lời ru/ có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió vể. Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã/ thức vì chúng con. Đêm nay/ con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời. - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. (VD: cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió về, giấc - HS đọc theo GV. tròn,...) - GV hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khoẻ khoắn, vui tươi, thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trần trọng của - HS lắng nghe. bạn nhỏ khi kể về mẹ).
- - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa - HS lắng nghe. thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. (VD: ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng - HS luyện đọc theo cặp. khổ thơ và góp ý cho nhau. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp - Kèm HSKT luyện đọc đoạn 1,2 lắng nghe, nhận xét. HĐ2. Trả lời câu hỏi -Đức Cường đọc bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi phần Trả lời câu hỏi. GV hướng - HS làm việc nhóm, nghe dẫn: hướng dẫn trả lời các câu hỏi: + Đối với câu 1: HS đọc dòng thơ 3, 4, 5, 6 và nhìn tranh minh hoạ. + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gi đề con ngủ ngon? Trả lời: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngổi đưa võng, hát ru và + Đối với câu 2: HS xem lại đoạn thứ 2 quạt cho con để con ngủ ngon. để tìm câu trả lời. + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? Trả lời: Hai dòng thơ cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con: Những ngôi sao thức ngoải kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng + Đối với câu 3: HS đọc kĩ lại câu thơ con. cuối bài: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. + Câu 3: Theo em, câu thơ GV gợi ý thêm: Phương án trả lời nào mới cuối bài muốn nói điều gì? có ý nói đến cuộc đời của con?
- Trả lời: Câu thơ cuối bài muốn + Đối với câu 4: HS quan sát tranh minh nói: Mẹ là niềm hạnh phúc của hoạ, đọc câu mẫu. cuộc đời con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. Trả lời: VD: Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng đưa con đến lớp; Con cảm ơn mẹ, đêm qua mẹ đã thức trông con ốm; Con cảm ơn bố, nhờ bố, con đã biết đi xe đạp; Con cảm ơn bố vì bố đã mua - GV mời một số HS trả lời trước lớp, cho con bao nhiêu truyện hay,... yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Một số HS trả lời trước lớp. - GV nhận xét. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng, sử dụng - HS lắng nghe. trò chơi Biết một từ, đọc cả dòng thơ. GV - HS chơi trò chơi. chuẩn bị một số thẻ thăm có ghi một số từ trong mỗi dòng, HS bốc được từ nào sẽ đọc cả dòng thơ. 3. Thực hành HĐ1: Luyện đọc lại - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp HH2: Luyện tập theo văn bản đọc đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc và xác định yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ, trao đổi BT: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có nhóm, thống nhất câu trả lời trong nhóm. trong bài thơ.
- - GV mời đại diện nhóm trình bày trước - HS đọc lại bài thơ, trao đổi lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhóm, thống nhất câu trả lời trong - GV và HS thống nhất câu trả lời: ngồi, nhóm. ru, quạt, đưa, thức, ngủ. - Đại diện nhóm trình bày - GV mời 2 HS đọc to và xác định yêu trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận cầu BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, xét. cả lớp đọc thầm theo. - HS và GV thống nhất câu trả - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp. lời. - HS mời một số HS trình bày kết quả - HS đọc và xác định yêu cầu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận BT: Đặt một câu vối từ ngữ vừa xét. tìm được ở BT 1. - GV khuyến khích HS đặt nhiều câu - HS hoạt động theo cặp. khác nhau và ghi nhận những đáp án phù - Một số HS trình bày kết quả hợp. (VD: Tôi rất thích ngồi bên cửa sổ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng ngắm hoa ngoài vườn; Hồi bé, tôi hay được nghe, nhận xét. bà ru ngủ; Những lúc mất điện, mẹ lại quạt cho tôi bằng cái mo cau,...) 4. Vận dụng H: Để thể hiện tình yêu dành cho mẹ em nên làm gì? - Về nhà hãy đọc lại bài đọc lại thuộc lòng bài đọc cho gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. - HSTL - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít. vận dụng vào giải các bài toán thực tế. * Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho HS sinh chơi trò chơi xì điện: GV nêu cách chơi và luật chơi -HS chơi trò chơi - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập – Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - HS xác định yêu cầu đề. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện đặt tính - HS chú ý lắng nghe, định hướng rồi tính. làm bài. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài cá nhân vào vở. vở. GV đánh giá bài HS hoàn thành bài nhanh - Các HS làm xong hỗ trợ các bạn nhất. xung quanh. - GV mời 3 HS trình bày miệng - HS giơ tay trình bày miệng.
- - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. - HS chữa bài và chỉnh sửa những lỗi sai. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua - HS xác định yêu cầu đề. yêu cầu HS đọc đề. - HS chú ý lắng nghe, định hướng - HS trình bày vào vở. làm bài. - Cho HS trả lời số cần điền vào dấu chấm hỏi. - HS hoàn thành bài cá nhân vào - HS trình bày. vở. 4 ? 83 ?1 - HS giơ tay trình bày bảng. - - - 4 1 83 71 17 ?9 25 - - - 24 2? 4? 17 59 25 24 24 46 - HS chữa bài và chỉnh sửa những - GV chữa bài và chốt đáp án đúng. lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - HS tìm hiểu bài theo cặp đôi. - HS làm việc N2. “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - HS làm bài. - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu - HS xung phong trình bày kết cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày quả: bài giải vào vở. - HS chú ý nghe, chữa bài, rút - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo kinh nghiệm. nhau. Kết quả: - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Tóm tắt: - Cả lớp làm vào vở. Tòa nhà có: 60 căn phòng. Căn phòng bật đèn: 35 phòng. - HS chữa bài. Căn phòng chưa bật đèn: - GV chốt đáp án đúng. ...phòng? Bài giải:
- - GV chữa bài, lưu ý HS làm sai. Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 - 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS chú ý lắng nghe và chữa bài. - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - HS đọc, tìm hiểu đề. - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính hai lần - HS thực hiện tính nhẩm hoặc đặt (theo thứ tự từ trái sang phải). tính thực hiện phép tính sau đó chọn câu trả lời đúng. - GV mời 2 HS trình bày đáp án. - Hs giơ tay, trình bày đáp án. a) 32 + 48 - 16 = 64 => Chọn B b) 33 – 16 + 53 = 70 => Chọn A - GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm, sửa sai. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV hướng dẫn HS: Mỗi phép tính được ghi trên một con cá trong - HS chú ý lắng nghe và chơi. khi kết quả của phép tính được ghi trên xô. Nhiệm vụ của các em là cần thực hiện phép tính ghi trên các con cá, sau đó đối chiếu với số ghi trên xô để tìm cá mà mỗi con mèo câu được. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, hoàn - HS theo dõi. thành bài toán. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương các nhóm có kết quả nhanh và chính xác nhất. - HS trả lời và HS nêu kết quả. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài - HS lắng nghe và thực hiện học. 3. Vận dụng
- - Kết thúc tiết học, GV cho HS nêu bài toán liên quan đến bài học, 1 em trình bày kết quả của bạn vừa nêu - Hướng dẫn về nhà xem bài bài ở VBT - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở. Bảng con, IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. ___________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: MRVT VỀ GIA ĐÌNH, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm thêm được các từ ngữ về gia đình, từ chỉ đặc điểm - Lựa chọn được từ ngữ thích hợp để điền vào câu nêu đặc điểm. - Đặt được một số câu nêu đặc điểm * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát và vận động theo bài hát Tìm bạn - Hát và vận động theo nhạc thân 2. Khám phá: BT1. Tìm từ ngữ về gia đình, từ chỉ đặc điểm - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu bài tập - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 2 và hướng dẫn trò chơi. nhóm, từng thành viên trong nhóm lên bảng viết các từ ngữ tìm được trong vài
- phút. Nhóm nào tìm được nhiều nhất sẽ - Thành viên các nhóm lần lượt ghi lên giành chiến thắng. bảng các từ tìm được. - GV yêu cầu thành viên các nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ tìm được. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi các nhóm tìm được nhiều từ ngữ (tìm đúng, nhanh từ ngữ về gia đình, từ chỉ đặc điểm). BT2. Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông - GV chiếu từ ngữ cần chọn lên bảng. GV gọi một HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Lần - HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. lượt chọn 3 từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Nếu từ ngữ nào hợp lí thì - HS trả lời câu hỏi, nói với các bạn cùng đó là từ ngữ cần điền. nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3. - HS thảo luận nhóm, làm bài tập - GV mời đại diện một số nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện một số nhóm lên trước lớp GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng - GV nhận xét, đánh giá, thống nhất đáp nghe, nhận xét. án. - HS lắng nghe. BT3. Đặt câu với từ chỉ đặc điểm - GV nêu mục đích của bài tập 3: Bài tập này yêu cầu HS đặt câu với các từ chỉ - HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm đặc điểm theo. - GV yêu cầu HS làm bài tập sau đó thảo luận nhóm. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- - GV chữa bài tập. 3. Vận dụng - Về nhà tìm thêm các từ về gia đình, từ ngữ chỉ đặc điểm. Và đặt câu với từ chỉ đặc điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP DI CHUYỂN THEO VẠCH KỂ THẲNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC:
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “đứng ngồi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi theo lệnh” 16-18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan - Kiến thức. - Cho HS quan sát sát tranh - Đi thường theo vạch tranh kẻ thẳng hai tay phối - GV làm mẫu động hợp tự nhiên. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác - Đi thường theo vạch mẫu - HS tiếp tục quan kẻ thẳng hai tay dang - Cho 2 HS lên thực sát ngang. hiện lại động tác.
- - GV cùng HS nhận 1 lần xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 4 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. ----------- - Gv quan sát, sửa sai ----------- Tập theo tổ nhóm cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 3 lần các bạn luyện tập theo tổ khu vực. Tập theo cặp đôi 3 lần - Tiếp tục quan sát, GV 1 lần nhắc nhở và sửa sai Tập cá nhân cho HS Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa 3-5’ cặp đôi giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS - Trò chơi “nhảy thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đúng nhảy nhanh”. - GV và HS nhận xét đua - trình diễn đánh giá tuyên 2 lần dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò chơi, dẫn hướng dẫn cách chơi, 1 3 - Bài tập PT thể lực: tổ chức chơi thở và 2 4 4- 5’ chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết người phạm luật hợp đi lại hít thở - Vận dụng: - HS trả lời
- - Cho HS bật tại chỗ - HS thực hiện thả III.Kết thúc hai tay chống hông lỏng - Thả lỏng cơ toàn 10 lần - ĐH kết thúc thân. - Yêu cầu HS quan sát - Nhận xét, đánh giá tranh trả lời câu hỏi chung của buổi học. BT1 trong sách. Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Chữ mẫu, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa O. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết . - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV trình chiếu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - 3-4 HS đọc. cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. -Về luyện viết thêm ở nhà và chuẩn bị bài sau
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những - 1-2 HS chia sẻ. gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (22’) * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - 1-2 HS trả lời. -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào?

