Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
- TUẦN 25 Thứ 2, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, - Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc 2. Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động:7’ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2.Hoạt động luyện tập:12’ * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các hưởng ứng chủ đề “Ngày Tết quê lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết quê em em”. 3.Hoạt động vận dụng:12’ * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi
- có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất - 2 HS dẫn chương trình: được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:4’ Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ
- và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. *GDKNS: Giữ gìn vệ sinh cá nhân. * GDQCN: Tích hợp giáo dục quyền được chăm sóc sức khoẻ, được giáo dục để để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.bộ dồ dùng 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi . - HS trả lời. a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời Các HS khác có thể bổ sung nểu câu , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc đi có câu trả lời khác 2. Luyện đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
- GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB trong bài vi trùng: sinh vật rất nhỏ, có khả năng gây bệnh; tiếp xúc: chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ); mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB, + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và hiểu VB và trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng - HS trả lời. cách nào ? b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời. c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to số nhóm trình bày câu trả lời , Các nhóm từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về khác nhận xét , đánh giá . bức tranh , minh hoạ và câu trả lời cho - GV và HS thống nhất câu trả lời . từng câu hỏi. a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn; b . Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn; C. Câu trả lời mở. ) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần ). * Tích hợp GDKNS: Giữ gìn vệ sinh cá nhân. Mỗi chúng ta cần biết tự giữ gìn vệ sinh cá -HS lắng nghe. nhân sạch sẽ để phòng tránh các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và các bệnh khác các em nhé.
- 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’) - HS viết câu trả lời vào vở ( Để phòng - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS trước khi ăn ; ) . quan sát ) và hướng dẫn - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5.Vận dụng, trải nghiệm: (3’) - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chưa hiểu , thích hay không thích , cụ đã học . thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tóm tắt lại những nội dung chính nào ) . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (T3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ
- và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. * GDQCN: Tích hợp giáo dục quyền được chăm sóc sức khoẻ, được giáo dục để để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HS làm việc nhỏ để chọn từ câu vào vở (18’) ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - HS trình bày kết quả nói theo - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung xát xa phòng lên hai bàn tay tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi tranh . hước , tranh 4 : lau khô tay bằng - HS và GV nhận xét . khăn ) TIẾT 4 4. Nghe viết (15’)
- - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa đúng cách . tay bằng xà phòng với nước sạch . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong - HS viết đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, sạch, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút + HS đổi vở cho nhau để rà soát đúng cách . lỗi Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết câu trả lời vào vở ( Để HS . phòng bệnh , chúng ta phải rửa 5. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa tay đúng cách trước khi ăn ; ) . (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV những chữ phù hợp . nêu nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - Một số HS đọc to các từ ngữ . trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một ngữ được ghi trên bảng ) số lần .6 , Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’) - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát HS tham gia trò chơi triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm
- bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc. * Tích hợp GDQCN: Mỗi người chúng ta đều có quyền được chăm sóc sức khoẻ, được giáo HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu dục để để con phát triển lành mạnh về thể hay chưa hiểu , thích hay không chất, trí tuệ và đạo đức. thích , cụ thể ở những nội dung 7..Vận dụng , trải nghiệm: (3’) hay hoạt động nào ) . - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động học a) Khởi động chung - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, lớp cho GV. gối,... 2x8N b) Khởi động chuyên môn Đội hình khởi động - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Gv HD học sinh khởi động. - Trò chơi “tiếp sức con 2x8N - HS khởi động theo thoi” hướng dẫn của GV II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) - GV hướng dẫn chơi * Kiến thức. 16-18’ - HS tích cực, chủ - Ôn các bài tập làm động tham gia trò quen với bóng: chơi + Hai tay chuyền bóng - Y,c Tổ trưởng cho cho nhau các bạn luyện tập theo khu vực. + Tung bóng lên cao bắt bóng. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. + Ttung bóng lên cao đón bóng nảy. + Chuyền bóng qua lại.
- * Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS ĐH tập luyện theo tạo thành từng cặp tổ Tập theo tổ nhóm để tập luyện. Tập theo cặp đôi Tập cá nhân - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các tổ. GV -ĐH tập luyện theo * Trò chơi “Chuyển - GV nêu tên trò cặp bóng tiếp sức” chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt - Từng tổ lên thi đua - trình diễn * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhắc lại cách thực ở nhà hiện các bài tập làm - HS lắng nghe, quen với bóng * Xuống lớp nhận nhiệm vụ học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3, ngày 4 tháng 3 năm 2025
- GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động học a) Khởi động chung - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, lớp cho GV. gối,... 2x8N b) Khởi động chuyên môn Đội hình khởi động - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Gv HD học sinh khởi động. - Trò chơi “tiếp sức con 2x8N - HS khởi động theo thoi” hướng dẫn của GV II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) - GV hướng dẫn chơi * Kiến thức. 16-18’ - HS tích cực, chủ - Ôn các bài tập làm động tham gia trò quen với bóng: chơi + Hai tay chuyền bóng - Y,c Tổ trưởng cho cho nhau các bạn luyện tập theo khu vực. + Tung bóng lên cao bắt bóng. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- + Ttung bóng lên cao đón bóng nảy. - GV yêu cầu 2 HS + Chuyền bóng qua lại. tạo thành từng cặp ĐH tập luyện theo để tập luyện. * Luyện tập tổ Tập theo tổ nhóm - GV tổ chức cho Tập theo cặp đôi HS thi đua giữa các Tập cá nhân tổ. Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò GV chơi, hướng dẫn -ĐH tập luyện theo cách chơi. cặp * Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua - Từng tổ lên thi thân. cuộc đua - trình diễn * Nhận xét, đánh giá - Nhắc lại cách thực chung của buổi học. hiện các bài tập làm quen với bóng Hướng dẫn HS Tự ôn - HS lắng nghe, ở nhà nhận nhiệm vụ học * Xuống lớp tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 2: LỜI CHÀO( TIẾT 1,2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. GV: Bài giảng điện tử 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kết nối (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động - HS trả lời + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi. - HS trảlời a. Haỉ người trong tranh đang làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung b. Em thường cho những ai? Em chào như thế nếu câu trả lời của các bạn chưa nào? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (a. Họ gặp nhau, bắt tay nhau và nói lời chào nhau; b. Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài thơ lời chào. 2. Luyện đọc (22’) - HS đọc từng dòng thơ - GV đọc mẫu toán bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- HS đọc từng dòng thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngất nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ. + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở, + Một số HS đọc nối tiếp từng kh, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (chân thành: rất thành thật , xuất phát từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét đánh giá, HS đọc cả bài thơ HS làm việc nhóm, cùng đọc lại + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ, 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng HS viết những tiếng tin được vào cùng vần với nhau (8’) vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ, HS viết những tiếng tin được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (nhà – xa, ngày - tay, hào – bao, trước - bước) TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi: 13’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to a. Lời chào được so sánh với những gì? từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . b. Em học được điều gì từ bài thơ thày? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Lời chào được so sánh với bông hoa, cơn gió, bàn tay; b. Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi,) 5. Học thuộc lòng (12) - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu. HS đọc. - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu. - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ khi xoả / che hết trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về lời chào hỏi (7’) - HS tập hát. GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát theo. + HS hát theo từng đoạn của bài hát. 7. Vận dụng trải nghiệm: 3’ + HS hát cả bài - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài hay chưa hiểu, thích hay không học. thích, cụ thể ở những nội dung hay - GV nhận xét, khen ngợi, động viên hoạt động nào) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia -HS thực hành đo. xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc -HS trình bày. của mình. -GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. 2. Luyện tập (30’) Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp tranh. màu, cục tẩy, cái ghim. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng - HS lắng nghe. thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS trả lời.
- - Gọi HS khác nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - GV nhận xét, kết luận b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - HS nhận xét. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - HS lắng nghe. Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào? - HS lắng nghe. + Bạn nào cao nhất? + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, -Yêu cầu HS nhận xét. Mai. - GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: Bạn Nam a. Bạn Nam cao nhất. - HS trả lời: Bạn Mi b. Bạn Mi thấp nhất. - HS nhận xét. Bài 3: Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? - HS lắng nghe. Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? -HS lắng nghe. + Con nào cao hơn? + Con nào thấp hơn? - Yêu cầu HS nhận xét. -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa -GV nhận xét, kết luận.a vằn + Hươu cao cổ cao hơn. -HS trả lời: Hươu cao cổ + Ngựa thấp hơn. -HS trả lời: Ngựa b. Thước hay bút chì dài hơn? - HS nhận xét. + Trong tranh có những đồ vật nào? - HS lắng nghe. - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp
- chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung - HS trả lời: Sách toán 1, bút gian là quyển sách Toán 1. chì, thước kẻ. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? - HS lắng nghe. + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS trả lời: Sách Toán 1dài - GV nhận xét, kết luận. hơn. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước - HS trả lời: Thước kẻ dài hơn kẻ dài hơn bút chì. Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - HS TL: Thước kẻ dài hơn bút - GV nêu yêu cầu của bài 4. chì - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS nhận xét. + Trong tranh có những đồ vật nào? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch - HS lắng nghe. cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. - HS trả lời: Bút chì, bút sáp Một HS nêu một đồ vật. màu, đồng hồ, điện thoại. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì dài 8cm + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. + Điện thoại dài 10cm. - HS nhận xét. Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào - HS lắng nghe. trong hộp bút?

