Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

docx 54 trang Quế Thu 07/02/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

  1. TUẦN 23 Thứ 2, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về; - Có điều kiện, cơ hội gây quỹ nhân đạo (hoặc quỹ lớp); - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ, thật thà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; - Máy tính, Máy chiếu. 2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán sản phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’ *Hoạt động 1: Thành lập các gian hàng (trước - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát khi diễn ra hội chợ) Quốc ca. - GVCN nhận vị trí gian hàng của lớp. Đại - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. diện Hội PHHS của lớp cùng HS trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hóa. Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có chủ đề, có tên lớp. - Sau khi trang trí xong, GVCN cùng HS tập kết bán hàng trong hội chợ tại lớp, cử HS trông coi, bảo quản.
  2. *Hoạt động 2: Chào cờ, khai mạc hội chợ xuân. - TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ mục đích tổ chức Hội chợ Xuân: chào mừng mùa xuân mới, thể hiện nét đẹp cổ truyền của dân tộc, HS được trải nghiệm, gây quỹ tự thiện. - Văn nghệ chào xuân. - Đại diện BGH nhà trường khai mạc Hội chợ Xuân. Trống khai hội. 2. Hoạt động luyện tập:10’ * Hoạt động 3: Trưng bày hàng hóa. - Các lớp mang sản phẩm hàng hóa ra gian - HS bày sản phẩm tại gian hàng của hàng của lớp mình để trưng bày. lớp mình. - GV hướng dẫn HS cách bày sản phẩm đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, bán, trao đổi. * Hoạt động 4: Tổ chức các hoạt động trong hội chợ. - GV phân công HS bán hàng, hỗ trợ bán hàng. - HS lắng nghe + HS được phân công bán hàng: thái độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, trả lại tiền thừa, gói hàng cho khách, biết nói lời cảm ơn khi khách mua hàng. + HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn hàng, sạch sẽ. - GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng hóa: không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi
  3. bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, - HS tự do đến thăm và đến mua hàng bỏ rác đúng nơi quy định. hóa mình yêu thích ở các gian hàng khác và của lớp mình. - Lưu ý: BTC quan sát diễn biến của hội chợ để nhận xét, đánh giá, động viên các lớp kịp - HS lắng nghe thời. - GV thể dục sắp xếp các đội chơi trò chơi dân gian như đập niêu đất, bịt mắt đánh trống, đi cầu thăng bằng, nhảy bao bố, - HS tham gia chơi - Các nghệ nhân, họa sĩ (nếu có) trực tiếp hướng dẫn HS thực hành. 3. Hoạt động vận dụng:18’ * Hoạt động 5: Đánh giá Gây quỹ từ thiện. - BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân khấu. - GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu - HS tự tổng kết số tiền thu được vào được. Sau khi trừ đi số tiền mua hàng, số tiền phong bì. còn lại sẽ được trích 1 phần để ủng hộ quỹ nhân đạo của trường, phần còn lại bổ sung quỹ lớp. Nhà trường cho số tiền quỹ ủng hộ nhân đạo vào phong bì, ghi bên ngoài số tiền – tên lớp, dán kín để chuẩn bị ủng hộ. - GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn định tổ chức. - HS các lớp đang tham quanh gian - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hàng về vị trí lớp. hỏi gợi ý sau: + Em có thích Hội chợ Xuân của trường mình không? Vì sao? - HS trả lời + Em được tham gia những hoạt động nào trong Hội chợ? + Nhận xét của em về gian hàng lớp em? Gian hàng lớp bạn? Em thích gian hàng nào nhất? + Theo em, lớp nào bán được nhiều hàng hóa nhất? + Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hàng năm
  4. không? + Qua Hội chợ Xuân, em học được những điều gì? - GV đại diện BTC nhận xét, đánh giá chung - HS lắng nghe. tinh thần tham gia Hội chợ Xuân của các lớp. Tuyên dương các gian hàng trang trí đẹp, thu hút nhiều khách. - TPT nêu mục đích, ý nghĩa của Hội chợ - Đại diện lớp lên bỏ phong bì vào hòm Xuân sau đó mời các thành viên và các lớp lên quỹ từ thiện. ủng hộ. - Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. - GV phụ trách cho HS biểu diễn văn nghệ, - HS tham gia nhảy dân vũ. dân vũ. - TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: Tổng số toàn trường có: .trong đó cán bộ, GV, nhân - HS dọn dẹp gian hàng lớp mình. viên, PHHS ủng hộ số tiền là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng hộ số tiền là . - Đại diện BGH nhà trường cảm ơn các đại biểu (nếu có), các PHHS tham gia Hội chợ và ủng hộ quỹ từ thiện. Tuyên bố bế mạc Hội chợ. - GV phân công HS thu dọn gian hàng, PHHS hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): _______________________________________ TIẾNG VIỆT TÔI ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . * * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. - Biết về Quyền được học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối: 5’ - HS quan sát tranh và trao đổi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ câu hỏi . ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học
  6. 2. Luyện đọc: 30’ + HS làm việc nhóm đối để tìm - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn âu yếm ) . giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, thanh một số lần . HS đọc theo đồng thanh - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ VB. trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm VB và trả lời các câu hỏi hiểu VB và trả lời các câu hỏi a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ - HS làm việc nhóm ( có thể ngỡ ? đọc to từng câu hỏi ), cùng nhau
  7. c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào trao đổi bức tran minh hoạ và câu ? trả lời cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - Đại diện nhóm trả lời. nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở HS viết câu trả lời vào vở . mục 3: 13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - HS lắng nghe - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GDQCN: GV nói về Quyền được học tập - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật.
  8. + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình trong SGK phóng to (nếu), phiếu quan sát con vật. Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - HS Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2’) - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ - HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2. Khám phá (5’) - GV tổ chức cho HS quan sát theo - HS quan sát hình trong SGK, nói nhóm hoặc cả lớp hình các con vật trong về lợi ích của cây SGK và cho biết các con vật có những lợi - Gọi HS trình bày ích gì. - Nhận xét, bổ sung. - HS nêu
  9. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức - HS trả lời kéo, - GV hỏi thêm: + Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy - HS chơi trò chơi con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) 3. Thực hành (10’) - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm - HS xác định nhóm và tham gia được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung - HS sẽ đi tham quan và nghe thêm để các nhóm đều có hình về các con phần thuyết minh vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác - HS lắng nghe định được lợi ích của chúng và phân loại được các con vật theo lợi ích. 3. Vận dụng (8’) Hoạt động 1 - HS thảo luận cả lớp - HS quan sát hình các con vật truyền - HS trả lời bệnh. GV hỏi: + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? - HS lắng nghe và thực hiện Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức phòng - HS nêu tránh.
  10. Hoạt động 2 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời - HS lắng nghe câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS nhắc lại + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu ra lí do cần phải ngủ màn. - HS yêu quý các con vật và có ý thức phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. - Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
  11. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ viết câu vào vở: 18’ phù hợp và hoàn thiện câu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS thống nhất câu hoàn chỉnh chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ - HS làm việc nhóm, quan sát tranh trong khung để nói theo tranh: 17’ và trao đổi trong nhóm theo nội dung - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong - 1 số HS trình bày
  12. nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết: 15’ - GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi - HS lắng nghe trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng nhiều, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư cách thế, cầm bút đúng cách. - HS viết - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của - HS đối vở cho nhau để rà soát lối HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, ươn, ươi, ươu: 10’ - HS nêu những từ ngữ tìm được . - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ GV viết những từ ngữ này lên bảng . cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc
  13. thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu. 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học: 7’ - HS nghe bài hát qua băng đĩa , GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS youtube hoặc qua sự thể hiện của một hiểu lời bài hát . HS nói một câu về ngày HS trong lớp . đầu đi học 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ 3, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐI HỌC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của bài
  14. thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động: 5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại - Khởi động + GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu các câu hỏi : hỏi. Các HS khác có thể bổ sung Các bạn trông như thế nào khi đi học ? nếu câu trả lời của các bạn chưa đủ Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi hoặc có câu trả lời khác . học? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học . 2. Đọc: 20’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS nghe, ghi nhớ cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1 lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử - HS đọc các TN ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1 lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS lắng nghe - HS đọc từng khổ thơ
  15. + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt - HS lắng nghe . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi trong bài thơ . HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần lại bài thơ và tìm những tiếng có giống nhau ở cuối các dòng thơ . vần giống nhau ở cuối các dòng thơ . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - 1 số HS trình bày - GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . - HS viết những tiếng tìm được vào vở . TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi: 10’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm bài thơ và trả lời các câu hỏi hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một HS làm việc nhóm ( có thể đọc mình to từng câu hỏi ), cùng nhau trao b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? đổi và trả lời từng câu hỏi , c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá
  16. - GV và HS thống nhất câu trả lời . 5. Học thuộc lòng: 17’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những thơ đầu . từ ngữ bị xoá che dần Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ . 6. Hát một bài hát về thầy cô: 5’ - HS tập hát. GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng + HS hát theo từng đoạn của bài hát theo. hát. + HS hát cả bài . 7. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - HS nhắc lại những nội dung đã - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung học . đã học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ TOÁN DÀI HƠN NGẮN HƠN (TIẾT 1)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bước đầu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ GV gọi 2 HS tóc ngắn - HS quan sát trả lời. và tóc dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Khám phá: 10’ - Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. - Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - HS quan sát - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên - Bút mực và bút chì. trái. - Bút mực dài hơn. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Vài HS nhắc lại. + Bút nào dài hơn? - Bút chì ngắn hơn.
  18. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn - Vài HS nhắc lại. bút chì. + Bút nào ngắn hơn? - 3 HS nhắc lại. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút mực - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài bút chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. hơn? 3. Thực hành luyện tập: 15’ - Keo dán màu xanh và keo dán * Bài 1 màu vàng. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Keo dán màu vàng dài hơn keo - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: dán màu xanh. +Trong hình vẽ gì? + Keo dán nào dài hơn? - HS quan sát, suy nghĩ. - Nhận xét, kết luận. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào - HS phát biểu, lớp nhận xét. dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật - HS phát biểu, lớp nhận xét. nào dài hơn? - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - GV nhận xét, kết luận: b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu - HS quan sát. vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong - Con sâu A dài 9 đốt. mỗi cặp? - Con sâu B dài 10 đốt. - GV nhận xét, kết luận. - Con sâu C dài 8 đốt. * Bài 2 - HS suy nghĩ trả lời. - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, - HS nhận xét. B, C
  19. - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? - HS phát biểu, lớp nhận xét. + Con sâu B dài mấy đốt? + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS đọc yêu cầu: So sánh dài - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn hơn, ngắn hơn. con sâu A. - HS quan sát các chìa khóa. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con - HS xác định được chìa khóa nào sâu A? dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn - HS phát biểu, lớp nhận xét. con sâu A. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài và ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu nhất? Con cá nào ngắn nhất? HS quan sát chiều dài các chìa khóa. - HS quan sát. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc - HS phát biểu, lớp nhận xét. điểm hình đuôi chìa khóa. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. * Bài 4 - HS nghe GV phổ biến luật chơi - Gọi HS đọc yêu cầu. và thực hiện. - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất.
  20. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ BUỔI CHIỀU LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: TÔI ĐI HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, hướng dẫn đọc lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ khó - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc