Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

docx 50 trang Quế Thu 04/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tham gia quyên góp ủng hộ tết yêu thương * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất biết chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; - Máy tính, Máy chiếu. 2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán sản phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát bài sắp đến tết rồi. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 2. Thực hành: Quốc ca. a. Chào cờ, khai mạc. - TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ mục đích tổ chức, HS được trải nghiệm, gây quỹ tự thiện. -GV phụ trách cho HS biểu diễn văn nghệ, - Lớp trực biểu diễn văn nghệ chào dân vũ. mừng - Đại diện BGH nhà trường khai mạc. b. Gây quỹ từ thiện. - BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân khấu. - GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn định tổ chức. - TPT nêu mục đích, ý nghĩa của việc gây quỹ tự thiện sau đó mời các thành viên và các lớp lên ủng hộ.
  2. - Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. - GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu được. - TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: Tổng - HS các lớp đang tham quanh gian số toàn trường có: .trong đó cán bộ, GV, hàng về vị trí lớp. nhân viên, PHHS ủng hộ số tiền là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng hộ số tiền là . - HS tự tổng kết số tiền thu được vào 4. Vận dụng: phong bì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nhắc lại
  3. - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài - HS quan sát tranh và trao đổi học đó. nhóm để trả lời các câu hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá thực hành: a. Luyện đọc: - HS đọc từng dòng thơ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thơ. thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS làm việc nhóm - HS đọc cả bài thơ
  4. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm: - HS viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng: - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc - HS đọc bài Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị ổn.) ngữ bị xoá 3. Thực hành: a. Đọc thuộc lòng:
  5. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ - HS hát cả bài. thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS trả lời HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. b. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 4. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HÔI BÀI 17: CON VẬT XUNG QUANH EM( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.- Góp phần hình thành và phát triển. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. + Phẩm chất: Biết yêu quý cây xung quanh.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ, 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống; mỗi nhóm một tấm giấy khổ lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Khởi ộnộng: -GV cho HS hát một bài hát về động vật bài - HS hát Có con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát tranh SGK Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận - HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc phiếu điểm của các con vật trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm -GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn khác nhận xét, bổ sung thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Sau khi quan sát, các nhóm cùng thống -Sau đó yêu cầu 1 nhóm (nêu được ít tên nhất kết quả quan sát của cả nhóm và cử con vật nhất) lên trình bày, các nhóm khác đại diện lên báo cáo trước lớp phiếu thu góp ý bổ sung. hoạch của nhóm mình Hoạt động 2 - Nhận xét, bổ sung. -GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong - HS chơi trò chơi SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, - Các nhóm trình bày đặc điểm nổi bật của các con vật trong - HS lắng nghe hình. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. 4. Vận dụng - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS nhắc lại - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát được trong tranh
  8. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới 2. Khám phá thực hành: Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng HS đọc câu dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số HS đọc đoạn từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia HS luyện đọc theo nhóm đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ
  9. ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB 3. Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển - HS hát tiết 2. Khám phá: HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài Trả lời câu hỏi: đọc và trả lời các câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào về bức tranh minh hoạ và câu trả lời ? cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? hỏi và gọi đại diện một số nhóm c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? trình bày câu trả lời của mình . Các - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . nhóm khác nhận xét , đánh giá . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở HS quan sát và viết câu trả lời mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) .
  10. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu - HS trả lời và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 5 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Khởi động: Cho HS hát: Cả nhà thương nhau. HS hát 2. Khám phá: 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn phù hợp và hoàn thiện câu từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - HS viết - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Thực hành: 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát tranh sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV dung tranh gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. 3. Vận dụng: - HS và GV nhận xét. Tiết 4 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển tiết. HS quan sát theo dõi 2. Khám phá thực hành: a. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. HS viết bảng con
  12. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu đúng cách. chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS viết - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào - HS thực hiện yêu cầu cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết những chữ phù hợp. Một số (2 – 3) của HS. HS lên trình bày kết quả trước lớp + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một (có thể điền vào chỗ trống của tử lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. ngữ được ghi trên bảng) + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. b. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS tham gia trò chơi phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. c. Tổ chức Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những - HS lắng nghe quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1
  13. của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ TOÁN Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành: Bài 1 - HS đọc và viết số theo yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu của GV - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Tìm số còn thiếu trong các số từ - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu 1 đến 100 - GV nhận xét. - HS dựa vào thứ tự các số để tìm - GV mở rộng : các số còn thiếu trong bảng: + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64 như thế nào so với số bên phải ? , + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như 72,76,77,88,96,98 thế nào so với số ở dưới ? + Các số trong cùng 1 hàng thì số - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được bên trái bé hơn số bên phải. xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong + Các số trong cùng 1 cột thì số ở cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên trên bé hơn số ở dưới.
  15. phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé - HS lắng nghe hơn số ở dưới. - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 Bài 2 và đọc:... - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng số và tìm ra : - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, a. số có hai chữ số giống nhau: 11, thảo luận nhóm 2 và đọc: 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 a. Các số có 2 chữ số giống nhau b. Các số trong chục bé hơn 100: b. Các số tròn chục bé hơn 100 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 c. Số 99. c. Số lớn nhất có 2 chữ số. - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. Cách chơi : - HS tham gia chơi. - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội - HS lắng nghe nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Số? - Nội dung bảng phụ như sau: - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. còn thiếu. Trong bảng các số từ 1 đến 100: - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 a. Các số có 2 chữ số giống nhau là - HS lắng nghe. b. Các số tròn chục bé hơn 100 là - 51 < 53 c. Số lớn nhất có 2 chữ số là - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. + 2 đơn vị - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. Bài 3 - HS lắng nghe - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - HS nối tiếp đọc - Gọi HS trả lời. b. 55, 59, 61, 67 - GV nhận xét, kết luận. c. 88, 90, 94, 98 +Em hãy so sánh 51 và 53? - HS lắng nghe + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số 53?
  16. + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? - HS nối tiếp nhau đọc số. - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu vị. “?” trong bảng - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu - HS thảo luận tìm hình thích hợp ở câu b, c. - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình - GV chữa bài, nhận xét B + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số - HS khác nhận xét sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra hình thích hợp - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm hoạt động tốt. 4. Vận dụng: -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng; - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân;
  17. - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp; - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. *Tích hợp GDĐP: Biết tham gia được một phong tục đón Tết cổ truyền của Hà Tĩnh một cách đơn giản: cắm hoa * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: -Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. -Giá treo quần áo.Máy tính,ti vi. 2.Học sinh: -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. -Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. THỰC HÀNH Hoạt động 3: Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN GÀNG *Chuẩn bị trò chơi: - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành - Hs thực hiện trước lớp một bàn to.Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình chữ U xung quanh bàn ghép. - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho -HS lắng nghe các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa lớp.Riêng sách vở đồ dùng học tập thì đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp sách - HS lắng nghe vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp sách vở đồ dùng học tập của các bạn trong đội để - Đội trưởng lên bốc thăm dự thi. - HS làm việc nhóm * Cách chơi và luật chơi:
  18. - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một bạn làm đội trưởng. - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện của đội tham gia dự thi. - HS lắng nghe - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu vực giữa lớp để thi. - HS tham gia trò chơi - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội 5;đội 6 chấm cho đội 1. - HS thể hiện. Các đội quan sát, nhận - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho xét, chấm điểm. các đội chấm. +Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm - HS lắng nghe +Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm +Nhanh: 2 điểm *Tổ chức cho học sinh thi Khi học sinh thi - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung quanh cổ vũ. - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,GVcông bố đội thắng cuộc - GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để động viên cổ vũ HS. - GV nhận xét chung về kết quả thực hiện hoạt động 2. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thực hành sắp xếp nhà cửa gọn gàng ở gia đình - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ những việc sau: - Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm và tự giác thực hiện những công việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp với khả năng.
  19. - Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp gọn gàng. - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình - Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà cửa thu được. để đón Tết - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ dùng cá nhân của em ở gia đình. *Tích hợp GDĐP: Biết tham gia được một phong tục đón Tết cổ truyền của Hà Tĩnh một cách đơn giản: cắm hoa GV tổ chúc cho 1 nhóm cắm hoa GV nhận xét tuyên dương. - Các em cắm hoa Tổng kết - GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài học kinh nghiệm và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp mọi người trong gia đình nhanh chóng tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử dụng” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ BUỔI CHIỀU LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN : QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học thuộc lòng được khổ thơ thứ 2 và khổ thơ thứ 3 - Làm được bài tập chính tả phân biệt tr/ch - Viết được một câu về bà của em * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất:
  20. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2, 5. - Tranh vẽ phóng to như SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát hát “ cháu yêu bà” 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Luyện đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc thuộc lòng khổ - HS luyện đọc theo nhóm đôi thơ 2,3. - HS luyện đọc trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HĐ 2: Làm bài tập Bài 1: - Y/c HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc: Điền tr hay ch - Cho HS làm cá nhân vào VBT - HS làm - GV nhận xét, bổ sung - HS trình bày: + trái tim + châu chấu + con trâu + cốc chén Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc - Cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận - HS trình bày: + vườn + muốt + trái - GV nhận xét, bổ sung + trĩu Bài 3: - GV hướng dẫn HS viết câu về bà qua - HS trả lời các câu hỏi: + Bà của em bao nhiêu tuổi? - HS viết câu + Bà là người như thế nào? + Bà thường làm những việc gì cho em?