Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tham gia quyên góp ủng hộ tết yêu thương * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất biết chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; - Máy tính, Máy chiếu. 2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán sản phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát bài sắp đến tết rồi. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 2. Thực hành: Quốc ca. a. Chào cờ, khai mạc. - TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ mục đích tổ chức, HS được trải nghiệm, gây quỹ tự thiện. -GV phụ trách cho HS biểu diễn văn - Lớp trực biểu diễn văn nghệ chào nghệ, dân vũ. mừng - Đại diện BGH nhà trường khai mạc. b. Gây quỹ từ thiện. - BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân khấu. - GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn định tổ chức. - TPT nêu mục đích, ý nghĩa của việc gây quỹ tự thiện sau đó mời các thành viên và các lớp lên ủng hộ.
- - Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. - GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu được. - TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: - HS các lớp đang tham quanh gian Tổng số toàn trường có: .trong đó cán hàng về vị trí lớp. bộ, GV, nhân viên, PHHS ủng hộ số tiền là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng hộ số tiền là . - HS tự tổng kết số tiền thu được vào 4. Vận dụng: phong bì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nhắc lại - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
- bài học đó. - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao nhóm để trả lời các câu hỏi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá thực hành: - HS đọc từng dòng thơ a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số thơ. từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
- + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng - HS viết trắng, vườn, thơm: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng: - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc - HS đọc bài Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm - HS nhớ và đọc thuộc cả những chăm sóc khi bà bị ổn.) từ ngữ bị xoá 3. Thực hành: a. Đọc thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành
- tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ - HS hát theo từng đoạn của bài ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hát. hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ - HS hát cả bài. bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai HS trả lời khổ thơ này. b. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 4. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HÔI BÀI 17: CON VẬT XUNG QUANH EM( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.- Góp phần hình thành và phát triển. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. + Phẩm chất: Biết yêu quý cây xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ,
- 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống; mỗi nhóm một tấm giấy khổ lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Khởi ộnộng: -GV cho HS hát một bài hát về động vật - HS hát bài Có con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát tranh SGK Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận - HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc phiếu điểm của các con vật trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm -GV cho HS thảo luận theo nhóm để khác nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong - Sau khi quan sát, các nhóm cùng SGK. thống nhất kết quả quan sát của cả -Sau đó yêu cầu 1 nhóm (nêu được ít tên nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước con vật nhất) lên trình bày, các nhóm lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình khác góp ý bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 - HS chơi trò chơi -GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong - Các nhóm trình bày SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, - HS lắng nghe đặc điểm nổi bật của các con vật trong hình. - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. 4. Vận dụng - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ______________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS nhắc lại - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao để trả lời và nói về những gì quan đổi nhóm để trả lời và nói về những gì sát được trong tranh quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi .
- Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Khám phá thực hành: Luyện đọc: HS luyện phát âm từ ngữ có vấn - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên mới hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . HS đọc câu - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây HS đọc đoạn quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn HS luyện đọc theo nhóm + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong
- một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB 3. Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển - HS hát tiết 2. Khám phá: HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài Trả lời câu hỏi: đọc và trả lời các câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào về bức tranh minh hoạ và câu trả ? lời cho từng câu hỏi . GV đọc từng b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? câu hỏi và gọi đại diện một số c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? nhóm trình bày câu trả lời của mình - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . . Các nhóm khác nhận xét , đánh Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 giá . tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3: HS quan sát và viết câu trả lời - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận - HS trả lời xét bài của một số HS .
- 4. Vận dụng: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ ( TIẾP THEO) ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường
- - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HCOJ CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung hỏi sức khỏe học lớp, điểm số, báo sinh phổ biến nội cáo sĩ số, tình hình dung, yêu cầu giờ lớp cho GV. học Đội hình khởi động 2.Khởi động a) Khởi động chung 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. hướng dẫn của GV tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “dung dăng 16-18’ chơi động tham gia trò dung dẻ” chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Bài tập phối hợp năng lực vận động của cơ thể - Đội hình HS quan
- Cho HS quan sát sát tranh tranh GV làm mẫu động N1: Chùng gối, hai tay tác kết hợp phân HS quan sát GV đưa ra trước tích kĩ thuật động làm mẫu N2: Về TTCB tác. N3: Chùng gối, hai tay - GV hô - HS tập đưa ra sau. theo Gv. N4: Về TTCB - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho N5: Chân trái sang các bạn luyện tập ngang, tay trái giang theo khu vực. ngang, tay phải gập trước ngực mắt nhìn sang trái. N6: Về TTCB N7: Chân phải sang - GV cho 2 HS ngang, tay phải giang quay mặt vào nhau ngang, tay trái gập tạo thành từng cặp trước ngực mắt nhìn để tập luyện. sang phải. N8: Về TTCB - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. N9: Hai tay lên cao chếch chữ V, ngửa đầu - Đội hình tập luyện N10: Cúi người gập đồng loạt. thân, hai tay chạm mũi bàn chân. N11: Về nhịp 9. N12: Chân trái ra ĐH tập luyện theo
- trước hai tay chếch 2 lần tổ sau. GV 4lần -ĐH tập luyện theo N13: Về nhịp 9. cặp N114: Như nhịp 12 4lần nhưng đổi chân N115: Về nhịp 9. N16: Về TTCB - Từng tổ lên thi *Luyện tập 1 lần đua - trình diễn Tập đồng loạt - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học Tập theo tổ nhóm tập. Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV nêu tên trò * Trò chơi “ong về tổ” chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, lỏng thân. ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc * Nhận xét, đánh giá của HS. chung của buổi học. - VN ôn bài và Hướng dẫn HS Tự ôn chuẩn bị bài sau ở nhà * Xuống lớp
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ ( TIẾP THEO) ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Lồng ghép GDĐP: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 1.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N khởi động. lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi: Lồng ghép hướng dẫn của GV GDDP - Trò chơi HD một số 16-18’ - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ trò chơi dan gian Hà chơi động tham gia trò Tĩnh chơi II. Phần cơ bản: 2. Thực hành: - Ôn các bài tập phát - GV hô - HS tập triển năng lực phối hợp theo Gv. vận động của cơ thể. - Gv quan sát, sửa - Đội hình HS quan sai cho HS. sát tranh - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập
- theo khu vực. - GV cho 2 HS HS quan sát GV quay mặt vào nhau làm mẫu tạo thành từng cặp để tập luyện. - HS lắng nghe, - GV tổ chức cho nhận nhiệm vụ học HS thi đua giữa các tập. tổ. - Nhận xét, tuyên - HS luyện tập như dương, và sử phạt phần luyện tập của III.Kết thúc. người (đội) thua hoạt động 3. Vận dụng: cuộc * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, lỏng * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc chung của buổi học. của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và chn ở nhà bị bài sau * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 5 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
- - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho HS hát: Cả nhà thương nhau. HS hát 2. Khám phá: 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - HS làm việc nhóm để chọn từ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn ngữ phù hợp và hoàn thiện câu từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - HS viết - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Thực hành: 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan tranh và trao đổi trong nhóm theo sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. 3. Vận dụng: - HS và GV nhận xét. Tiết 4 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển tiết. HS quan sát theo dõi 2. Khám phá thực hành:
- a. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu HS viết bảng con cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày đúng cách. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS viết Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích + HS đổi vở cho nhau để rà soát ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lỗi. lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - HS thực hiện yêu cầu + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS làm việc nhóm đôi để tìm lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. những chữ phù hợp. Một số (2 – + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 3) HS lên trình bày kết quả trước HS. lớp (có thể điền vào chỗ trống của b. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: tử ngữ được ghi trên bảng) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - HS tham gia trò chơi - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. c. Tổ chức Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông - HS lắng nghe
- ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ TOÁN Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
- +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành: Bài 1 - HS đọc và viết số theo yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu của GV - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Tìm số còn thiếu trong các số từ - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu 1 đến 100 - GV nhận xét. - HS dựa vào thứ tự các số để tìm - GV mở rộng : các số còn thiếu trong bảng:

