Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

docx 37 trang Quế Thu 07/02/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

  1. TUẦN 21 Thứ 4, ngày 5 tháng 2 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Th Nội dung Số ời Hoạt động GV Hoạt động HS lượng gian
  2. 2 I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận thăm hỏi sức khỏe lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập 2.Khởi động trung lớp, điểm số, a) Khởi động chung 2x8N báo cáo sĩ số, tình - Xoay các khớp cổ hình lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi b) Khởi động động chuyên môn 2x - Gv HD học sinh - Các động tác bổ 8N khởi động. trợ chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động - Trò chơi “tránh ô 16- - GV hướng dẫn theo hướng dẫn của tô” 18’ chơi GV II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) - HS tích cực, * Kiến thức. chủ động tham gia Bài tập 1 trò chơi Cho HS quan sát tranh N1: Chân trái sang ngang, hai tay đưa ra GV làm mẫu - Đội hình HS trước động tác kết hợp quan sát tranh N2: Về TTCB
  3. 3 N3: Chân phải bước phân tích kĩ thuật sang ngang, hai tay động tác. giang ngang. N4: Về TTCB HS quan sát GV làm mẫu N5: Chân trái đưa ra trước, hai tay giang ngang. N6: Về TTCB 2 N7: Chân phải đưa lần ra trước, hai tay giang ngang. N8: Về TTCB - GV hô - HS tập *Luyện tập theo Gv. Tập đồng loạt 4lầ - Gv quan sát, n sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện tập theo khu vực. 4lầ ĐH tập luyện n theo tổ Tập theo cặp đôi 3- - GV cho 2 HS 5’ 1 quay mặt vào nhau GV lần tạo thành từng cặp -ĐH tập luyện để tập luyện. theo cặp Thi đua giữa các tổ
  4. 4 * Trò chơi “phối - GV tổ chức hợp nhảy chụm tách hai cho HS thi đua giữa chân qua vòng tròn” các tổ. - Từng tổ lên - GV nêu tên trò thi đua - trình diễn chơi, hướng dẫn cách chơi. trái chân phải sang - Cho HS chơi ngang tay phải sang thử và chơi chính ngang, tay trái gập thức. trước ngực - Nhận xét, N4: Về TTCB tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc N5: Chân trái ra sau, hai tay lên cao chếch chữ V, ngửa đầu. N6: Về TTCB - HS lắng nghe, N7: Chân phải ra nhận nhiệm vụ học sau, hai tay lên cao tập. chếch chữ V, ngửa đầu. N8: Về TTCB * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ):
  5. 5 . ______________________________________ TIẾNG VIỆT NỤ HÔN TRÊN ĐÔI BÀN TAY (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. - HS biết: Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động (5’) - Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau - HS hát 2. Hoạt động đọc (25’)
  6. 6 - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhắn vặt, ngắt giọng, nhấn - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. giọng đúng chỗ . - HS đọc câu + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó -HS lắng nghe đối với HS ( đột nhiên, bước, cười ) . + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. -HS đọc - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến ở bên con, đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS đọc đoạn HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang -HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’) - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và -HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b.Mẹ dặn Nam điều gì ? c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi
  7. 7 - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho -HS viết câu trả lời vào vở câu hỏi a ở mục 3 (20’) Kiểm tra lẫn nhau - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung -HS nhắc lại đã học - GDQCN: GV nói về Quyền được yêu - HS lắng nghe thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): . _________________________________ TOÁN SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
  8. 8 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2’) - Ổn định tổ chức - Hát Bé tập đếm - Giới thiệu bài: So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: (15’) * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng: 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng: 19 - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. số ở hàng chục bằng nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 chục đơn vị. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị đơn vị? - 16 bé hơn 19
  9. 9 - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào? - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 16 < 19 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? sáu. - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS quan sát, đếm sô quả cà chua và * So sánh: 42 và 25 nêu - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: + Có 42 quả cà chua - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 25 quả cà chua - GV ghi bảng: 42 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV ghi bảng: 25 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. chục - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 4 chục lớn hơn 2 chục. chục - 42 lớn hơn 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? mươi lăm. - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - số 25 bé hơn số 42 - GV ghi bảng: 42 > 25 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn mươi hai. - Số 25 như thế nào so với số 42? GV ghi: 25 < 42 Kết luận khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Hoạt động: (11’) * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT.
  10. 10 - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu 15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày
  11. 11 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách - HS nhận phiếu bài tập và làm việc làm khoanh tròn vào: theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như - HS nêu thế nào? - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): _________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT NỤ HÔN TRÊN ĐÔI BÀN TAY (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  12. 12 - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh sát tranh . -Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh - HS trình bày kết quả nói theo tranh. và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý, GV gọi một số TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết (10’) - GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu - HS viết chính tả cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm .
  13. 13 + Chữ dễ viết sai chính tả: tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - HS tìm những chữ phù hợp có thể - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng điền vào chỗ trống của từ ngữ được phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . ghi trên bảng GV nêu nhiệm vụ . - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . 9. Hoạt động hát một bài hát về mẹ (9’) -HS nghe-hát - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ TOÁN
  14. 14 SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. * Năng lực đặc thù: + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. 2.Học sinh - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:Trò chơi : (4’) “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi:
  15. 15 - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số - Cả lớp cùng chơi cùng tìm ra trong phạm vi 10 lên bảng: chỗ sai của bài toán, đồng thời 14 > 91 56 > 65 đưa ra phương án sửa sai. 35 89 68 = 80 + 6 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại - HS đọc yêu cầu. cho đúng. - HS xung phong trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương - HS mở SGK trang 18. - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ - HS “Đố bạn” theo nhóm tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) đôi: 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải 2. Luyện tập (24’) thích vì sao? Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Đại diện các nhóm trả lời, - Cho HS đọc yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - Cá nhân HS trả lời : ta cần so - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 sánh hai số. bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? - Cả lớp làm bài tập phiếu học - GV nhận xét, chốt đáp án. tập. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - HS đọc và nêu yêu cầu bài - Cho HS đọc yêu cầu tập. - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - HS trả lời. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt .
  16. 16 - GV nhận xét chốt đáp án. - HS xung phong lên bảng đổi Bài 3 chỗ hai chiếc ô tô để được kết - Cho HS đọc yêu cầu bài quả đúng. - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - Lớp nhận xét, sửa sai. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm gì? - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất - HS đọc và nêu yêu cầu bài xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được tập. số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS xung phong lên bảng đổi Bài 4 chỗ hai chiếc ô tô để được kết - Cho HS đọc yêu cầu bài quả đúng. - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - Lớp nhận xét, sửa sai. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến - HS chơi lớn ta cần làm gì? - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. Chơi trò chơi - Chọn ra HS thắng - GV nêu cách chơi: *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm - Đếm và so sánh theo yêu nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. cầu. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo - HS lắng nghe. lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích trước sẽ được tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp.
  17. 17 - Nhận xét - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): . __________________________________ Thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT LÀM ANH (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - GDQCN: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”.
  18. 18 + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động khởi động (5’) - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a. Người em nói gì với anh ? b. Người anh nói gì với em ? c. Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hoạt động đọc (20’) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ trong bài thơ ( dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không khóc; ( nâng ) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
  19. 19 + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3.Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui (5’) - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào vở - GV và HS nhận xét, đánh giá . . TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi (10’) - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và - HS (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng trả lời các câu hỏi nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? b.Theo em, làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? -HS trả lời - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời a . Dỗ em khi em khóc, nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp. b.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình C. Câu trả lời mở ) . -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ 5. Hoạt động học thuộc lòng (9’) bị xoá / che dần - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ
  20. 20 6. Hoạt động kể về anh chị hoặc em của em -Từng HS nói về anh / chị em trong gia (9’) đình - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? Em của em đã đi học chưa , học trường nào ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh, chị, em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . - GV và HS nhận xét 7. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GDQCN: Bổn phận của trẻ em đối với gia - HS lắng nghe đình. Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): ________________________________________ TOÁN Bài 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.