Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)
- TUẦN 20 Thứ 2, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Thể hiện được sở thích về trang phục của mình. - Tự tin trình diễn thời trang trước lớp. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7’) Phần 2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành các nhóm. - GV nêu yêu cầu hoạt động: Các nhóm - HS quan sát tham gia trình diễn thời trang theo chủ đề Trang phục em yêu thích. - Các nhóm thảo luận để chuẩn bị và lên ý tưởng biểu diễn trang phục theo phong - HS trả lời : cách của nhóm mình.
- - Cả lớp nhận xét và bình chọn phong cách trình diễn ấn tượng. + Về nội dung: giới thiệu được ý tưởng trình diễn trang phục. + Về hình thức: Trang phục đẹp phù hợp với hoạt động và lứa tuổi HS.Thể hiện tính sáng tạo. - GV khen ngợi sự tự tin, sáng tạo của HS. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt được sau khi tham gia các hoạt động .Tổng kết - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ TIẾNG VIỆT GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng, oac, oach và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất:
- + Năng lực: NL tự chủ và tự học HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ,... 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Ôn và khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại tên bài học trước và về một số điều thú vị mà HS học được từ bài nói về một số điều thú vị mà HS học học đó. được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao -HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong nhóm tranh. ( Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày vật nào? Những nhân vật này đang làm gì? ) đáp án trước lớp. Các HS khác có thể + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh có bổ sung nếu câu trả lời của các bạn gà, nga , vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ.) chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn . 2. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một + HS làm việc nhóm đôi để tìm số từ ngữ có vần mới . từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: oăng (hoẵng), oac (xoạc chân), oach (ngã oạch) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, - HS đọc. sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
- - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc. 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần - HS đọc nối tiếp câu lần 2 kết 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( hợp luyện đọc câu khó. VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn.// Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn.//) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn. 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại ). - HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 + HS đọc đoạn theo nhóm lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà: tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi, + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh). VB. - HS và GV đọc toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để -HS làm việc nhóm ( có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi
- về tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi: a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? + Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng. b. Vì sao hoẵng bị ngã? +Hoẵng vấp phải hòn đá rồi c. Khi hoẵng ngã, ai đã làm gì ? ngã oạch. + Nai vội dừng lại đỡ hoẵng -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện đứng dậy. một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng; b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá ; c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. ) 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu -HS quan sát và viết câu trả lời hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan vào vở. sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu dung đã học.GV tóm tắt lại những nội dung hay chưa hiểu, thích hay không thích, chính. cụ thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS nào). về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ):
- __________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi liên quan đến - HS tham gia trò chơi các kiến thức đã học ở bài 15: Phần lại cây theo - HS quan sát nhu cầu sử dụng hoặc ghép tên các bộ phận vào sơ đồ cây 2. Hoạt động khám phá (5’)
- - GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các bạn - HS nêu. HS đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát hiện - HS nêu được thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ cây. 3. Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa - HS tham gia chơi trò chơi theo chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. Nếu nhóm được phân công chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại cổ vũ cho nhu mình để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá sản - HS lắng nghe phẩm của 2 đội. 4. Họat động vận dụng (8’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và - HS quan sát hình, liên hệ với nêu những việc nên, không nên làm để chăm sóc bản thân và bảo vệ cây. - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng - HS trả lời gỗ cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây? - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS kể những việc các em đã làm được - HS kể để chăm sóc và bảo vệ cây. 5. Đánh giá (3’) HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện - HS lắng nghe được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở trường, gia đình. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, có độc... * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tranh SGK, bảng phụ, 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) Cách tiến hành :
- - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - HS: 1 em đọc lại các từ . - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích hợp việc theo nhóm đôi). với câu dưới - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. HS: Chọn từ tập xoạc chân - Các nhóm khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, - Khi đi múa, em phải tập xoạc chân. em phải tập xoạc chân. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Lớp đọc nhẩm theo - GV theo dõi, nhận xét. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu chuyện:Giải thưởng tình bạn (15’) - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - 1- 2 HS đọc - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về nội dung của từng tranh. - HS quan sát tranh ,nói về nội dung của + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước từng tranh . vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn - HS nói tranh 1. đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp - HS nói tranh 2. hoẵng đứng dạy. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải - HS nói tranh 3. thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - HS nói tranh 4. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp.
- - HS nhận xét nhóm bạn kể. - HS kể theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết (10’) - GV nêu yêu cầu. - 2 HS đọc - GV đọc to 2 câu văn cần viết. Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS quan sát hoẵng, đích, giải thưởng. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV đọc cho HS soát lại bài. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS đọc. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - HS tìm những vần phù hợp. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, thầm. nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh dự. - HS đọc. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh.
- 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em (9’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang - HS đọc 17), đọc các từ có trong bài. - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - Các nhóm chía sẻ trước lớp. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - HS nhận xét. - GV nhận xét. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ Thứ 3, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn và khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại tên bài học trước về một số điều thú vị mà HS học được từ bài và nói về một số điều thú vị mà HS học học đó. được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi trao đổi nhóm để nói về từng con vật trong nhóm để nói về từng con vật trong tranh. GV có thể đặt một số câu hỏi để gợi ý tranh. (Tranh có những con vật nào? Các con vật có gì đặc biệt?) (Gợi ý: Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng cỏ đuôi dài, voi con có vòi dài , gấu đen có thể ngoan đô thị, thỏ trắng thích ăn cà rốt.) - GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Sinh nhật của voi con. + Một số ( 2-3 ) HS trình bày (Gợi ý: Các con vật có những đặc điểm, thói đáp án trước lớp . Các HS khác bổ sung quen khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ chia sẻ, quan tâm tới nhau. Điều đó sẽ được hoặc có câu trả lời khác. thể hiện rõ trong VB Sinh nhật của voi con ) . 2. Hướng dẫn đọc
- - GV đọc mẫu toàn VB, GV hướng dẫn + HS làm việc nhóm đối để tìm HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. từ ngữ có tiếng chứa vẩn mới trong VB: oanh (ngoại), oắc (ngoắc ngoắc), oăm (mỏ khoằm), uơ (huơ vòi). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẩn đó. - HS đọc theo đồng thanh. - Cho HS đọc theo đồng thanh + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu - Cho HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Khỉ vàng và sóc nâu / tặng voi / tiết mục " ngúc ngoắc đuôi "; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp.) - HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt +GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng , tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn, ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào (miêu tả kết hợp với tranh trực quan);
- huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn tiếp (miêu tả kết hợp với tranh trực quan). VB. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi. a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? c. Sinh nhật của voi con như thế nào? - HS làm việc nhóm (có thể đọc - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống từng câu hỏi. nhất câu trả lời. (a. Đến dự sinh nhật voi con có bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt; b. Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn ; c. Sinh nhật của voi rất vui.) 4. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu -HS quan sát viết câu trả lời vào hỏi b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vở: HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả Voi con huơ vòi để cảm ơn các lời vào vở (Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. bạn). GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cấu, đặt dấu chấm đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Vận dụng: - GV gọi HS nêu lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học
- - Giao nhiệm vụ về nhà -HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ TOÁN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được các số có hai chữ số đến 99. - Biết thứ tự và cấu tạo các số đến 99. - Viết được các số có hai chữ số đến 99 phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng các số đến 99. - Nêu được số các số có hai chữ số đến 99 phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có, trả lời được câu hỏi của bài toán. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Năng lực: Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học và sáng tạo, năng lực tự chủ... + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bó que tính,... 2.Học sinh: Bộ đồ dùng Toán 1, phiếu học tập,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ Khởi động: - Cho HS chơi Trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. - HS thi đua quan sát và viết - GV giơ các bó que tính tương ứng nhanh số tròn chục vào bảng, mỗi lần với các chục ( 30, 50, 20 ) đúng đươc 1 điểm .
- -GV quan sát, nhận xét, khen. - K ết nối vào bài. 2. HĐ Khám phá: * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời . - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? - Có 2 chục que tính Vậy cô có 2 chục ( GV bật máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - Có 4 que tính . - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV: Cô có 2 chục, 4 đơn v, cô viết được số 24 ( GV bật số 24 vào cột viết số ) - 24: đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời . - Có 3 chục và 5 đơn vị . - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ?- - Viết số : 35 - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có - Đọc số : Ba mươi lăm thể viết và đọc số cho cô ? - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 - Viết số : 71 que tính rời . Đọc số : Bảy mươi mốt - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - GV nhận xét , khen HS - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng đơn vị là 1, các em không đọc là một mà đọc là mốt:
- VD : Bảy mươi mốt - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ - HS đọc nhóm đôi . số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới - HS đọc 67 : Sáu mươi bảy đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số phải 31 : Ba mươi mốt có chữ mươi . 55 : Năm mươi lăm - GV đưa thêm yc HS đọc: 67, 31, - HS khác nhận xét . 55, 23 , 69 HS thảo luận nhóm 2 nói các số - Giãn tiết. mình vừa tìm được. 3. HĐ Luyện tập: - HS nêu các số tìm được theo * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu dãy. - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở + 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị dưới, thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. + 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị .. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số HS 2 : Vì số đó gồm 1 chục và 18. 8 đơn vị . - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 quả lẻ . ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được - Củng cố KT : cấu tạo của số . số 25 . - Bài củng cố KT gì ? - HS nêu yêu cầu : Số * Bài 2 : - HS đọc các số theo thứ tự và - YC HS đọc yc bài 2 . tự tìm số còn thiếu . - HS trao đổi đáp án với bạn trong nhóm 2 . - H snêu đáp án của mình . a. 10 ,11 ,12 ,13 ,14 , 15 , 16, - GV đáp án đúng . 17, 18, 19 b. 20 , 21 , 22 , 23 , 24 , 25 , 26 , 27 , 28 , 29 - Đây là các số có hai chữ số .
- - HS nêu y/c - Đọc lại các số - HS đọc số trong nhóm 2 . - Em có nhận xét gì về các số này - HS đọc số theo dãy trước lớp . * Bài 3 : - HS khác nhận xét . - GV yc HS thảo luận nhóm 2, đọc các số trên con chin cánh cụt - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS . 4. Vận dụng - GV nhận xét , khen HS . - GV nhận xét tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HÀNG NGÀY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: -Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. -Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát - HS lắng nghe - GV kết nối, giới thiệu bài
- 2. Khám phá, kết nối: * Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp -GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời: 1/ Kể tên những tranh phục mà em có ? -HS Trả lời 2/ Theo em, trang phục có tác dụng gì? -HS Trả lời 3/ Ai chuẩn bị trang phục hằng ngày cho -HS Trả lời em? Kết luận: Có nhiều loại trang phục như quần, áo, mũ, tất, giày, dép, Trang phục -HS nhắc lại kết luận có tác dụng bảo vệ cơ thể, giữ cho cơ thể tránh được những tác động xấu của thời tiết như nắng, nóng, rét, làm đẹp cho con người và giúp chúng ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. Vì vậy, để tự chăm sóc bản thân, các em cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hằng ngày. 3.Thực hành: * Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. -Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện - Các nhóm tham gia thảo luận lựa chọn nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục trang phục phù hợp để hoàn thành được thể hiện trong tranh phù hợp cho nhiệm vụ. từng hoạt động dưới đây: -Đại diện trình bày, HS nhận xét. + Đi học ngày nắng nóng. + Đi học vào mùa đông. + Chơi thể thao. + Đi ngủ. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý về việc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp: + Khi đi học ngày nắng nóng, chú ý đội mũ để tránh bị say nắng, cảm nắng. +Vào những ngày trời lạnh, sau khi chơi hoặc tham gia các hoạt động, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm thời cởi bớt áo ra ngoài. 4.Vận dụng Hoạt động 3: Sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hằng ngày -GV giới thiệu trang phục của các dân tộc thiểu số ở Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa dạng về văn hóa -HS quan sát . của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc. Dân tộc Ba - na Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: -Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. -GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận.

