Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)

docx 57 trang Quế Thu 04/02/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)

  1. TUẦN 20 Thứ 2, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Thể hiện được sở thích về trang phục của mình. - Tự tin trình diễn thời trang trước lớp. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7’) Phần 2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành các nhóm. - GV nêu yêu cầu hoạt động: Các nhóm - HS quan sát tham gia trình diễn thời trang theo chủ đề Trang phục em yêu thích. - Các nhóm thảo luận để chuẩn bị và lên ý tưởng biểu diễn trang phục theo phong - HS trả lời : cách của nhóm mình.
  2. - Cả lớp nhận xét và bình chọn phong cách trình diễn ấn tượng. + Về nội dung: giới thiệu được ý tưởng trình diễn trang phục. + Về hình thức: Trang phục đẹp phù hợp với hoạt động và lứa tuổi HS.Thể hiện tính sáng tạo. - GV khen ngợi sự tự tin, sáng tạo của HS. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt được sau khi tham gia các hoạt động .Tổng kết - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ TIẾNG VIỆT GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng, oac, oach và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Giáo dục QPAN: Bạn bè là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn.
  3. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ,... 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Ôn và khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại tên bài học trước và về một số điều thú vị mà HS học được từ bài nói về một số điều thú vị mà HS học học đó. được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao -HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong nhóm tranh. ( Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày vật nào? Những nhân vật này đang làm gì? ) đáp án trước lớp. Các HS khác có thể + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh có bổ sung nếu câu trả lời của các bạn gà, nga , vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ.) chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn . 2. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một + HS làm việc nhóm đôi để tìm số từ ngữ có vần mới . từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: oăng (hoẵng), oac (xoạc chân), oach (ngã oạch) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc.
  4. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu - HS đọc. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. - HS đọc nối tiếp câu lần 2 kết + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần hợp luyện đọc câu khó. 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn.// Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn.//) - HS đọc đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại - HS đọc ). + HS đọc đoạn theo nhóm + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà: tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt; trọng tài: người điều + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn khiển và xác định thành tích trong cuộc thi, VB. ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh). - HS và GV đọc toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Trả lời câu hỏi
  5. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để -HS làm việc nhóm ( có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi: a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? + Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng. b. Vì sao hoẵng bị ngã? +Hoẵng vấp phải hòn đá rồi c. Khi hoẵng ngã, ai đã làm gì ? ngã oạch. + Nai vội dừng lại đỡ hoẵng -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện đứng dậy. một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá . Tích hợp Giáo dục QPAN: Bạn bè là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng; b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá ; c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. ) Liên hệ thực tế 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu -HS quan sát và viết câu trả lời hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan vào vở. sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Vận dụng
  6. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu dung đã học.GV tóm tắt lại những nội dung hay chưa hiểu, thích hay không thích, chính. cụ thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS nào). về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
  7. Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi liên quan đến - HS tham gia trò chơi các kiến thức đã học ở bài 15: Phần lại cây theo - HS quan sát nhu cầu sử dụng hoặc ghép tên các bộ phận vào sơ đồ cây 2. Hoạt động khám phá (5’) - GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các bạn - HS nêu. HS đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát hiện - HS nêu được thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ cây. 3. Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa - HS tham gia chơi trò chơi theo chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. Nếu nhóm được phân công chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại cổ vũ cho nhu mình để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá sản - HS lắng nghe phẩm của 2 đội. 4. Họat động vận dụng (8’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và - HS quan sát hình, liên hệ với nêu những việc nên, không nên làm để chăm sóc bản thân và bảo vệ cây. - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng - HS trả lời gỗ cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây? - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2
  8. - GV cho HS kể những việc các em đã làm được - HS kể để chăm sóc và bảo vệ cây. 5. Đánh giá (3’) HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện - HS lắng nghe được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở trường, gia đình. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, có độc... * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Giáo dục QPAN: Bạn bè là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ
  9. + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tranh SGK, bảng phụ, 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) Cách tiến hành : - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - HS: 1 em đọc lại các từ . - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích hợp việc theo nhóm đôi). với câu dưới - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. HS: Chọn từ tập xoạc chân - Các nhóm khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, - Khi đi múa, em phải tập xoạc chân. em phải tập xoạc chân. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Lớp đọc nhẩm theo - GV theo dõi, nhận xét. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu chuyện:Giải thưởng tình bạn (15’) - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - 1- 2 HS đọc - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về nội dung của từng tranh. - HS quan sát tranh ,nói về nội dung của từng tranh .
  10. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. - HS nói tranh 1. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. - HS nói tranh 2. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy. - HS nói tranh 3. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - HS nói tranh 4. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS kể theo nhóm 4. - HS nhận xét nhóm bạn kể. Lồng ghép giáo dục QPAN: Bạn bè là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV liên hệ thực tế. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết (10’) - GV nêu yêu cầu. - 2 HS đọc - GV đọc to 2 câu văn cần viết. Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS quan sát hoẵng, đích, giải thưởng. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
  11. + GV đọc cho HS soát lại bài. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS đọc. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - HS tìm những vần phù hợp. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, thầm. nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh dự. - HS đọc. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em (9’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang - HS đọc 17), đọc các từ có trong bài. - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - Các nhóm chía sẻ trước lớp. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - HS nhận xét. - GV nhận xét. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ):
  12. __________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  13. Thời Số Hoạt động Hoạt động gian lượng GV HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình thăm hỏi sức khỏe nhận lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập 2.Khởi động trung lớp, điểm số, a) Khởi động 2x8N báo cáo sĩ số, tình chung hình lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, Đội hình khởi hông, gối,... động b) Khởi động 2x8N - Gv HD học chuyên môn sinh khởi động. - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS khởi c) Trò chơi 16-18’ - GV hướng động theo hướng - Trò chơi “tránh dẫn chơi dẫn của GV ô tô” II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 - HS tích cực, (tiết 1) chủ động tham gia * Kiến thức. trò chơi Bài tập 1 Cho HS quan sát tranh N1: Chân trái GV làm mẫu - Đội hình sang ngang, hai tay đưa động tác kết hợp HS quan sát tranh ra trước
  14. N2: Về TTCB phân tích kĩ thuật N3: Chân phải động tác. bước sang ngang, hai tay giang ngang. HS quan sát N4: Về TTCB GV làm mẫu N5: Chân trái đưa ra trước, hai tay 2 lần giang ngang. N6: Về TTCB N7: Chân phải đưa ra trước, hai tay giang ngang. 4lần - GV hô - HS N8: Về TTCB tập theo Gv. *Luyện tập - Gv quan Tập đồng loạt sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn Tập theo tổ luyện tập theo khu nhóm vực. ĐH tập luyện 1 lần theo tổ 3-5’ - GV cho 2 GV Tập theo cặp đôi HS quay mặt vào -ĐH tập nhau tạo thành từng luyện theo cặp cặp để tập luyện.
  15. Thi đua giữa các - GV tổ chức tổ cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “phối - GV nêu tên - Từng tổ lên hợp nhảy chụm tách hai trò chơi, hướng dẫn thi đua - trình diễn chân qua vòng tròn” cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. trái chân phải - Nhận xét, sang ngang tay phải tuyên dương, và sử sang ngang, tay trái gập phạt người (đội) trước ngực thua cuộc N4: Về TTCB N5: Chân trái ra sau, hai tay lên cao - HS lắng chếch chữ V, ngửa đầu. nghe, nhận nhiệm N6: Về TTCB vụ học tập. N7: Chân phải ra sau, hai tay lên cao chếch chữ V, ngửa đầu. N8: Về TTCB * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): ___________________________________________ Thứ 3, ngày 21 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  17. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động Hoạt động gian lượng GV HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình thăm hỏi sức khỏe nhận lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập 2.Khởi động trung lớp, điểm số, a) Khởi động 2x8N báo cáo sĩ số, tình chung hình lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, Đội hình khởi hông, gối,... động b) Khởi động 2x8N - Gv HD học chuyên môn sinh khởi động. - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS khởi c) Trò chơi 16-18’ - GV hướng động theo hướng - Trò chơi “tránh dẫn chơi dẫn của GV ô tô” II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 2)
  18. * Kiến thức. - HS tích cực, Bài tập 1 Cho HS quan chủ động tham gia sát tranh trò chơi N1: Chân trái GV làm mẫu sang ngang, hai tay đưa động tác kết hợp ra trước phân tích kĩ thuật - Đội hình N2: Về TTCB động tác. HS quan sát tranh N3: Chân phải bước sang ngang, hai tay giang ngang. N4: Về TTCB HS quan sát GV làm mẫu N5: Chân trái đưa ra trước, hai tay 2 lần giang ngang. N6: Về TTCB N7: Chân phải đưa ra trước, hai tay - GV hô - HS giang ngang. 4lần tập theo Gv. N8: Về TTCB - Gv quan *Luyện tập sát, sửa sai cho HS. Tập đồng loạt 4lần - Y,c Tổ - Đội hình tập Tập theo tổ trưởng cho các bạn luyện đồng loạt. nhóm luyện tập theo khu vực. 1 lần
  19. ĐH tập luyện 3-5’ theo tổ Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. GV Thi đua giữa các -ĐH tập tổ - GV tổ chức luyện theo cặp cho HS thi đua giữa * Trò chơi “phối các tổ. hợp nhảy chụm tách hai - GV nêu tên chân qua vòng tròn” trò chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên cách chơi. thi đua - trình diễn - Cho HS chơi thử và chơi trái chân phải chính thức. sang ngang tay phải - Nhận xét, sang ngang, tay trái gập tuyên dương, và sử trước ngực phạt người (đội) N4: Về TTCB thua cuộc N5: Chân trái ra sau, hai tay lên cao chếch chữ V, ngửa đầu. N6: Về TTCB - HS lắng N7: Chân phải ra nghe, nhận nhiệm sau, hai tay lên cao vụ học tập. chếch chữ V, ngửa đầu. N8: Về TTCB
  20. * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________ TIẾNG VIỆT SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè