Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

docx 58 trang Quế Thu 07/02/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số điều cơ bản về an toàn thực phẩm. - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm. - Thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyển, vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử, video clip về an toàn thực phẩm. - Học sinh: Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nghi lễ - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động khám phá, thực hành * Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip - HS quan sát về An toàn thực phẩm (Ngộ độc thực phẩm - nguyên nhân và hậu quả).
  2. - GV nêu một số câu hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm: - HS trả lời : + Em hiểu thế nào là An toàn thực phẩm? + An toàn thực phẩm là .. + Sử dụng thực phẩm không an toàn sẽ gây + Sử dụng thực phẩm không ra những hậu quả như thế nào? an toàn sẽ gây ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe + Làm thế nào để sử dụng thực phẩm an + Để sử dụng thực phẩm an toàn? toàn cần: - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của - Chọn mua, sử dụng các mình. thực phẩm an toàn. - Giữ mọi thứ sạch. - Để riêng rẽ thực phẩm chín với thực phẩm sống. - Đun nấu kỹ - Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ an toàn. - Dùng nguồn nước sạch, lựa chọn các thực phẩm tươi sống - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý an toàn. kiến hay. * Hoạt động 2: Thi tìm hiểu về an toàn thực phẩm - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: HS - HS lắng nghe lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được giơ tay. HS nào giơ tay nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được thưởng 1 tràng pháo tay. HS nào giơ tay khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - GV đọc câu hỏi cho HS tham gia thi - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. * Biểu diễn văn nghệ
  3. - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS biểu diễn văn nghệ HS đã chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”. 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ - HS lắng nghe về những việc nên/không nên làm khi sử dụng thực phẩm để đảm bảo an toàn. - Nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an toàn thực phẩm. - Lớp xây dựng cam kết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm để theo đó thực hiện và đánh giá. - Nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe HS. - Nhận xét tinh thần, thái độ HS tham gia hoạt động. - Mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về an toàn thực phẩm? + Em nên ăn uống như thế nào để đảm bảo an toàn thực phẩm? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân . - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều - HS trả lời các em thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm - HS xem . học?
  5. - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. 2. Khám phá HĐ 1: Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng - GV hướng dẫn HS đọc một số từ câu lần 1. ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng - GV hướng dẫn HS đọc những câu câu lần dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: phần còn lại. - Một số HS đọc nối tiếp - GV giải thích nghĩa của một số từ từng đoạn, 2 lượt. ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm.
  6. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng - HS đọc bài trong nhóm đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - Đại diện 1- 2 nhóm thi - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang đọc. phần trả lời câu hỏi. + 2 HS đọc cả bài. TIẾT 2 HĐ 1: Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả - HS câu trả lời cho từng lời các câu hỏi: câu hỏi. + a. - Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? b. Hồi đấu năm học, Nam c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. mới bắt đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc - được truyện tranh, biết làm toán. GV nhận xét tuyên dương - HS khác nhận xét, đánh HĐ 3. Hoạt động viết vào vở câu trả giá. lời - GV nhắc lại câu hỏi: - H: Bạn Nam học lớp mấy ? - - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho - 1 HS trả lời câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và - Bạn Nam học lớp 1 hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam - HS quan sát, lắng nghe học lớp 1.) - H: Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? - Từ Nam được viết hoa vì H: Cuối câu có dấu gì? vừa là chữ đầu câu ,vừa là tên Nam học lớp 1. riêng.
  7. - - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - Cuối câu có dấu chấm câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N - Học sinh tô chữ hoa N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - H: Qua bài đọc con hiểu được điều - HS trả lời gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 15. CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vài cây dễ trồng. - Có ý thức ăn đủ rau, hoa quả để cơ thể khỏe mạnh. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. + Phẩm chất: Biết yêu quý cây xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ, 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống; mỗi nhóm một tấm giấy khổ lớn.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đây là cây gì”: GV đưa hình ảnh từng cây, gọi HS nêu tên của cây đó. - HS cả lớp chơi. - Giới thiệu vào bài. - Lắng nghe. 2. Khám phá: (10 phút) Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm 6 - Phát cho các nhóm cây thật, yêu - Các nhóm nhận cây, quan cầu quan sát. sát. + Cây có mấy bộ phận? Đó là - Đại diện nhóm trả lời: những bộ phận nào? + Cây có 5 bộ phận là rễ, + Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ thân, lá, hoa, quả. phận trên cây. + HS chỉ vào từng bộ phận - GV và HS nhận xét. và nói tên bộ phận đó. 3. Luyện tập (8 phút) Cách tiến hành: Cá nhân - GV đưa hình ảnh tr62 SGK cho HS chỉ các bộ phận của cây cà chua. - Các nhóm nhận phiếu. - GV bổ sung, chốt: Cây thường gồm các bộ phận là rễ, thân, lá, hoa, quả. 4. Vận dụng: (12 phút) * Hoạt động 1 Cách tiến hành: Nhóm đôi - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK tr63, thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận - Một số HS lên chỉ và nói bên tên các bộ phận của cây. ngoài của những cây đó. - GV nói thêm: Ở một số cây, bộ phận thân có hình dạng đặc biệt: su hào, khoai tây thân phình to thành củ; thanh long,lá biến thành gai, bộ phận mang quả
  9. chính là thân/cành; cây khoai lang, sắn, củ cải, cà rốt rễ phình to thành củ. * Hoạt động 2 Cách tiến hành: Cá nhân - Cho HS vẽ một cây mà em thích - Các nhóm quan sát trao đổi và tô màu, ghi tên các bộ phận bên ngoài trong nhóm 2. của cây. - Một số HS lên chỉ các bộ phận của cây su hào, khoai tây, thanh long, - GV nhận xét. - Lắng nghe. 5. Đánh giá: (1 phút) - HS vẽ cây theo ý thích và tô màu. - Một số HS giới thiệu trước lớp. 6. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) HS nêu và chỉ rõ được các bộ Sưu tầm hình về các nhóm cây: cây phận bên ngoài của cây, yêu thích cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau, cây và biết chăm sóc cây. hoa. - Lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
  10. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát HS hát 2. Thực hành: 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS: 1 em đọc lại các từ viết câu vào vở (15’) trên bảng Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh HS: Suy nghĩ tìm TN trên diện thích hợp với câu dưới GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô giáo khen HS: Chọn từ hãnh diện - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp - Một số HS trình bày kết và hoàn thiện câu. quả. - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào - Nam rất hãnh diện khi để điền vào câu trên? được cô giáo khen. - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay - 1 số HS đọc câu hoàn từ mới để điền? chỉnh - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - Lớp đọc nhẩm theo quả. - Chữ Nam GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. - Chữ đầu câu viết hoa và (Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) lùi vào một ô. - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - HS viết bài vào vở
  11. - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế - 1- 2 HS đọc các từ ngữ nào? trên bảng. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối - HS quan sát tranh theo câu có dấu chấm nội dung tranh, có dùng các từ - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh ngữ đã gợi ý. vào vở. VD: tranh 1, có thể nói: - GV kiểm tra và nhận xét bài của một Các bạn chơi đá bóng rất hào số HS. hứng/ Em rất thích chơi đá bóng 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ cùng các bạn; trong khung để nói theo tranh (15’) Tranh 2: Em thích đọc GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, sách/ Đọc sách rất thú vị,...) kéo co, múa. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. 3. Vận dụng: - Em đã học được những gì qua bức tranh? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. TIẾT 4 1. 1. Khởi động: 2. Hát giải lao chuyển tiết. 2. Thực hành: a. Nghe viết: - 2 HS đọc GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - HS quan sát - GV : viết lên bảng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn đoạn viết: - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái - HS viết đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
  12. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - Lần 1: tự soát lỗi bài lần 1 cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng của mình chữ để rà soát lỗi. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) - Lần 2: đổi vở cho cho - GV kiểm tra và nhận xét bài của một nhau để soát lỗi, dùng bút chì, số HS. thước kẻ gạch chân chữ bị sai b. Bài tập: cho bạn. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa. - GV : Đọc yêu cầu - 2 HS đọc nội dung bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS tìm những chữ phù - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp. hợp - (2 - 3) HS chia sẻ trước a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, lớp. ách vở a. s hay x : học sinh, b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui xinh đẹp, sách vở ơi b.tr hay ch: tranh ảnh, - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. chữ cái , vui chơi - HS và GV nhận xét. - 2-3 HS đọc to các từ c. Luyện nói: ngữ, cả lớp đọc thầm. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân - HS đọc thầm các nội em (9’) dung trong SHS.
  13. - Đây là phần luyện nói theo những gợi - HS tự chọn các ý đúng ý cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy với bản thân và nói lại câu hoàn tất cả các ý). chỉnh. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy - HS trình bày trước lớp. sớm hơn,.. Từ khi đi học lớp 1: - GV gọi một vài HS trình bày trước Em không khóc nhè. lớp Ăn sáng nhanh hơn. 3. Vận dụng: Em không ngóng bố - Khi học song bài này em đã học được mẹ đón về những gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3, ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
  14. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn: H: Em hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. H: Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, - Trong tranh vẽ những con gì? kang-gu-ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang- gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu + GV gọi HS trình bày kết quả trước trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc lớp. có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời.
  15. GV giới thiệu vào bài: Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng. Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc - Đôi tai xấu xí là của thỏ con Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát. - Có./ Không. - Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai? - HS trả lời - Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? - Vì sao các em nghĩ vậy? 2. Khám phá - HS lắng nghe HĐ 1. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm + HS làm việc nhóm đôi để tìm một số từ ngữ có vần mới. từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa bài: uấy, oang, uyt (quên khuấy, hoảng vần uây, oang, uyt? sợ, suyt). + GV gạch chân: quên khuấy, hoảng - HS lắng nghe sợ, suyt. và hướng dẫn HS đọc. + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ - HS đọc ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn - HS đọc + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS lắng nghe + GV hướng dẫn HS đọc những câu - HS nêu dài. - HS lắng nghe + GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS chú ý đánh dấu vào SGK
  16. + GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS đọc đoạn. - GV chia VB thành các đoạn + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, lượt Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, Đoạn 3: phẩn còn lại). + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ (động viên: làm cho người khác vui lên; quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến - Ngoài người dẫn chuyện ra nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ còn có nhân vật : Bố của thỏ và thỏ. để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn - Rồi con sẽ thấy tai mình rất miệng khen ngợi). đẹp. + HS đọc đoạn theo nhóm. - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi. - Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện - HS đọc phân vai theo y/c của ra còn có những nhân vật nào? GV Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai cho cả lớp nghe. Câu văn nào là lời nói của thỏ? GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài. TIẾT 2 HĐ 2. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’) - HS đọc - GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu - HS trả lời hỏi: - HS trả lời + Thỏ có đôi tay thế nào ? - HS đọc + Vì sao thỏ buồn ? - HS trả lời
  17. - GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời: + Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các - HS trả lời bạn đi chơi xa? + Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được - HS trả lời đường về nhà? - HS lắng nghe + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ) - HS trả lời HĐ 3. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 (13’) - HS lắng nghe. Sau đó viết vào - GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm vở. tìm được đường về nhà? - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - HS nhắc lại - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  18. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ TOÁN. BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3) * Năng lực đặc thù: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4) - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS chơi - GV chuyển ý sang bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ - HS trả lời. gì ? - HS có 10 quả cà chua. - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS đếm. - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS trả lời. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS nhắc lại. - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục - 10
  19. Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - 9 10 liền sau số nào? - Có hai chữ số. Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? GV y/c HS lấy 10 que tính - 10 que - Con có bao nhiêu que tính? - HS thực hiện - Lấy thêm 1 que tính. - 11 que + Con có tất cả bao nhiêu que? - HS đọc cá nhân Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại - HS viết bảng con. số 11 - HS nêu Số 11 gồm 1 - GV hướng dẫn cách viết số11 chục và 1 đơn vị - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 10 - HS thực hiện theo y/c - Vậy 11 liền sau số nào? - Các số còn lại GV thực hiện tương tự - HS đếm nhận xét bạn. nhưng với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. GV nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động thực hành, luyên tập * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả - HS làm bài đúng - HS nêu - GV y/c HS nêu kết quả của mình GV nhận xét chốt kiến thức . - 1 số HS đếm. - Cho HS đọc lại các số đã viết. Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, - HS quan sát, đếm số cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - Số 12 gồm 1 chục và 2 + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? đơn vị - HS lắng nghe GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Số? - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào - 1 số HS trình bày ?
  20. - GV mời HS trình bày kết quả GV đánh giá. - HS thực hiện 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược. - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 13: ĂN UỐNG HỢP LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Nhận biết được việc ăn uống hợp lý và ăn uống có hại cho sức khỏe; - Biết cách tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lý và tránh việc ăn uống có hại cho sức khỏe; * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lý khi ở nhà và ở bên ngoài. - Rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân, hành động đáp ứng với sự thay đổi; phẩm chất trung thực, trách nhiệm. *GDKNS: Kĩ năng ăn uống hợp vệ sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Các thẻ sử dụng cho HS nhận diện việc ăn uống hợp lý và ăn uống có hại cho sức khỏe. - Tranh ảnh một số loại thực phẩm và đồ uống. Tốt nhất là có một số loại thực phẩm tươi, xanh để tổ chức trò chơi: “Chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn” ; - Phần thưởng cho nhóm thắng cuộc. 2. Học sinh: Thẻ hai mặt: một mặt xanh, một mặt đỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh