Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số điều cơ bản về an toàn thực phẩm. - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm. - Thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyển, vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử, video clip về an toàn thực phẩm. - Học sinh: Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nghi lễ - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động khám phá, thực hành * Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An toàn thực phẩm (Ngộ độc thực phẩm - nguyên nhân và hậu quả). - GV nêu một số câu hỏi về vệ sinh an toàn thực
- phẩm: - HS trả lời : + Em hiểu thế nào là An toàn thực phẩm? + An toàn thực phẩm là .. + Sử dụng thực phẩm không an toàn sẽ gây ra + Sử dụng thực phẩm không an những hậu quả như thế nào? toàn sẽ gây ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe + Làm thế nào để sử dụng thực phẩm an toàn? + Để sử dụng thực phẩm an toàn - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. cần: - Chọn mua, sử dụng các thực phẩm an toàn. - Giữ mọi thứ sạch. - Để riêng rẽ thực phẩm chín với thực phẩm sống. - Đun nấu kỹ - Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ an toàn. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến - Dùng nguồn nước sạch, lựa chọn hay. các thực phẩm tươi sống an toàn. * Hoạt động 2: Thi tìm hiểu về an toàn thực phẩm - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: HS lắng - HS lắng nghe nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được giơ tay. HS nào giơ tay nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được thưởng 1 tràng pháo tay. HS nào giơ tay khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - GV đọc câu hỏi cho HS tham gia thi - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. * Biểu diễn văn nghệ - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ HS đã - HS biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chuẩn bị chủ đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”. 3. Hoạt động vận dụng
- - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về - HS lắng nghe những việc nên/không nên làm khi sử dụng thực phẩm để đảm bảo an toàn. - Nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an toàn thực phẩm. - Lớp xây dựng cam kết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm để theo đó thực hiện và đánh giá. - Nhận xét chung tinh thần thi đấu của HS. - HS lắng nghe - Nhận xét tinh thần, thái độ HS tham gia hoạt động. - Mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời + Em ghi nhớ được điều gì về an toàn thực phẩm? + Em nên ăn uống như thế nào để đảm bảo an toàn thực phẩm? ____________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học. - Tích hợp giáo dục quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân, quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân . - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS trả lời thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản - HS xem . thân của HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. 2. Khám phá HĐ 1: Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe
- - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 1. thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, phần còn lại. 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - HS đọc bài trong nhóm vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần + 2 HS đọc cả bài. trả lời câu hỏi. TIẾT 2 HĐ 1: Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : - HS câu trả lời cho từng câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: + a. Nam học lớp 1 a. - Bạn Nam học lớp mấy? b. Hồi đấu năm học, Nam mới b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? bắt đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc được c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. truyện tranh, biết làm toán. - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tuyên dương HĐ 3. Hoạt động viết vào vở câu trả lời - GV nhắc lại câu hỏi: - 1 HS trả lời - H: Bạn Nam học lớp mấy ? - Bạn Nam học lớp 1 - - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát, lắng nghe a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - Từ Nam được viết hoa vì vừa là - H: Trong câu này có từ nào được viết chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. hoa? Vì sao? - Cuối câu có dấu chấm H: Cuối câu có dấu gì? Nam học lớp 1. - - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - Học sinh tô chữ hoa N đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Giáo dục tích hợp quyền con người. - HS trả lời - H: Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 15. CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vài cây dễ trồng. - Có ý thức ăn đủ rau, hoa quả để cơ thể khỏe mạnh. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. + Phẩm chất: Biết yêu quý cây xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ, 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống; mỗi nhóm một tấm giấy khổ lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đây là cây gì”: GV đưa hình ảnh từng cây, gọi HS nêu tên của cây đó. - HS cả lớp chơi. - Giới thiệu vào bài. - Lắng nghe. 2. Khám phá: (10 phút) Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm 6 - Phát cho các nhóm cây thật, yêu cầu - Các nhóm nhận cây, quan sát. quan sát. - Đại diện nhóm trả lời: + Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ + Cây có 5 bộ phận là rễ, thân, lá, phận nào? hoa, quả.
- + Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên + HS chỉ vào từng bộ phận và nói cây. tên bộ phận đó. - GV và HS nhận xét. 3. Luyện tập (8 phút) Cách tiến hành: Cá nhân - GV đưa hình ảnh tr62 SGK cho HS chỉ - Các nhóm nhận phiếu. các bộ phận của cây cà chua. - GV bổ sung, chốt: Cây thường gồm các bộ phận là rễ, thân, lá, hoa, quả. 4. Vận dụng: (12 phút) * Hoạt động 1 Cách tiến hành: Nhóm đôi - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK tr63, - Một số HS lên chỉ và nói tên các thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên bộ phận của cây. ngoài của những cây đó. - GV nói thêm: Ở một số cây, bộ phận thân có hình dạng đặc biệt: su hào, khoai tây thân phình to thành củ; thanh long,lá biến thành gai, bộ phận mang quả chính là thân/cành; cây khoai lang, sắn, củ cải, cà rốt rễ phình to thành củ. * Hoạt động 2 Cách tiến hành: Cá nhân - Cho HS vẽ một cây mà em thích và tô - Các nhóm quan sát trao đổi trong màu, ghi tên các bộ phận bên ngoài của nhóm 2. cây. - Một số HS lên chỉ các bộ phận của cây su hào, khoai tây, thanh long, - GV nhận xét. - Lắng nghe. 5. Đánh giá: (1 phút) - HS vẽ cây theo ý thích và tô màu. - Một số HS giới thiệu trước lớp. HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết 6. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) chăm sóc cây.
- Sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau, cây hoa. - Lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Tích hợp giáo dục quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân, quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát HS hát 2. Thực hành:
- 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu - HS: 1 em đọc lại các từ trên vào vở (15’) bảng Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô hợp với câu dưới giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn HS: Chọn từ hãnh diện thiện câu. - Một số HS trình bày kết quả. - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền - Nam rất hãnh diện khi được vào câu trên? cô giáo khen. - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh để điền? - Lớp đọc nhẩm theo - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - Chữ Nam GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) một ô. - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - HS viết bài vào vở GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên dấu chấm bảng. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS quan sát tranh theo nội dung vở. tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số ý. HS. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong chơi đá bóng rất hào hứng/ Em khung để nói theo tranh (15’) rất thích chơi đá bóng cùng các GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo bạn; co, múa. Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sách rất thú vị,...) sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. 3. Vận dụng:
- - Tích hợp giáo dục quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân, quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. - Em đã học được những gì qua bức tranh? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. TIẾT 4 1. 1. Khởi động: 2. Hát giải lao chuyển tiết. 2. Thực hành: a. Nghe viết: - 2 HS đọc GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - HS quan sát - GV : viết lên bảng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn đoạn viết: - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, - HS viết kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để soát lỗi. (nếu học trực tiếp) soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. gạch chân chữ bị sai cho bạn. b. Bài tập:
- Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa. - GV : Đọc yêu cầu - 2 HS đọc nội dung bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS tìm những chữ phù hợp. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi sách vở - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , - HS và GV nhận xét. vui chơi c. Luyện nói: - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em (9’) lớp đọc thầm. - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho - HS đọc thầm các nội dung sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy tất cả trong SHS. các ý). - HS tự chọn các ý đúng với bản VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm thân và nói lại câu hoàn chỉnh. hơn,.. - HS trình bày trước lớp. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp Từ khi đi học lớp 1: 3. Vận dụng: Em không khóc nhè. - Khi học song bài này em đã học được những Ăn sáng nhanh hơn. gì? Em không ngóng bố mẹ - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. đón về - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp. Khởi động hỏi sức khỏe học a) Khởi động chung sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ tay, dung, yêu cầu giờ cổ chân, vai, hông, học - Cán sự tập trung gối,... lớp, điểm số, báo b) Khởi động chuyên cáo sĩ số, tình hình môn lớp cho GV. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn Đội hình khởi động c) Trò chơi - Trò chơi “tránh ô tô” II. Phần cơ bản - Gv HD học sinh 2. Khám phá: 2x8N khởi động. - HS khởi động theo Bài tập 2 hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn chơi 16-18’ - HS tích cực, chủ N1: Chùng gối chân động tham gia trò phải chân trái sang Cho HS quan sát chơi ngang tay trái sang tranh ngang, tay phải gập trước ngực GV làm mẫu động N2: Về TTCB tác kết hợp phân N3: Chùng gối chân tích kĩ thuật động - Đội hình HS quan tác. sát tranh trái chân phải sang ngang tay phải sang ngang, tay trái gập trước ngực HS quan sát GV N4: Về TTCB làm mẫu
- N5: Chân trái ra sau, - GV hô - HS tập hai tay lên cao chếch theo Gv. chữ V, ngửa đầu. - Gv quan sát, sửa N6: Về TTCB sai cho HS. - Đội hình tập luyện N7: Chân phải ra sau, đồng loạt. hai tay lên cao chếch 2 lần chữ V, ngửa đầu. N8: Về TTCB - Y,c Tổ trưởng cho 3. Thực hành: các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo * Trò chơi “phối hợp 4lần theo khu vực. tổ nhảy chụm tách hai - GV cho 2 HS chân qua vòng tròn” quay mặt vào nhau III.Kết thúc: 3-5’ tạo thành từng cặp 4. Vận dụng: để tập luyện. GV * Thả lỏng cơ toàn - GV tổ chức cho -ĐH tập luyện theo thân. 4lần HS thi đua giữa các cặp * Nhận xét, đánh giá tổ. chung của buổi học. 1 lần - GV nêu tên trò Hướng dẫn HS Tự ôn chơi, hướng dẫn ở nhà cách chơi. - Từng tổ lên thi * Xuống lớp - Cho HS chơi thử đua - trình diễn và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học người (đội) thua tập cuộc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp. Khởi hỏi sức khỏe học động sinh phổ biến nội a) Khởi động chung dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ tay, học - Cán sự tập trung cổ chân, vai, hông, lớp, điểm số, báo gối,... cáo sĩ số, tình hình b) Khởi động chuyên lớp cho GV. môn 2x8N - Các động tác bổ trợ Đội hình khởi động chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “tránh ô tô” - Gv HD học sinh II. Phần cơ bản 2x8N khởi động. - HS khởi động theo 2. Thực hành. hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn chơi 16-18’ - HS tích cực, chủ N1: Chùng gối chân động tham gia trò phải chân trái sang Cho HS quan sát chơi ngang tay trái sang tranh ngang, tay phải gập trước ngực GV làm mẫu động N2: Về TTCB tác kết hợp phân N3: Chùng gối chân tích kĩ thuật động - Đội hình HS quan tác. sát tranh trái chân phải sang ngang tay phải sang ngang, tay trái gập - GV hô - HS tập trước ngực theo Gv. HS quan sát GV N4: Về TTCB - Gv quan sát, sửa làm mẫu sai cho HS.
- - Đội hình tập luyện - Y,c Tổ trưởng cho đồng loạt. các bạn luyện tập theo khu vực. N5: Chân trái ra sau, - GV cho 2 HS hai tay lên cao chếch quay mặt vào nhau ĐH tập luyện theo chữ V, ngửa đầu. tạo thành từng cặp tổ N6: Về TTCB 2 lần để tập luyện. N7: Chân phải ra sau, - GV tổ chức cho hai tay lên cao chếch HS thi đua giữa các GV chữ V, ngửa đầu. tổ. -ĐH tập luyện theo N8: Về TTCB 4lần - GV nêu tên trò cặp * Trò chơi “phối hợp chơi, hướng dẫn nhảy chụm tách hai cách chơi. chân qua vòng tròn” 3-5’ - Cho HS chơi thử III.Kết thúc. và chơi chính thức. - Từng tổ lên thi 3. Vận dụng: - Nhận xét, tuyên đua - trình diễn * Thả lỏng cơ toàn 4lần dương, và sử phạt thân. người (đội) thua - HS lắng nghe, * Nhận xét, đánh giá 1 lần cuộc nhận nhiệm vụ học chung của buổi học. tập Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. BVMT: Bảo vệ động vật
- GDQCN: - Tích hợp giáo dục quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân, quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn: H: Em hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. H: Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu điểm - HS nêu đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang-gu- - Trong tranh vẽ những con gì? ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí
- tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. GV giới thiệu vào bài: Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng. Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát. - Đôi tai xấu xí là của thỏ con - Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai? - Có./ Không. - Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? - HS trả lời - Vì sao các em nghĩ vậy? 2. Khám phá HĐ 1. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời - HS lắng nghe người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ uây, oang, uyt? có tiếng chứa vần mới trong bài: uấy,

