Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

docx 48 trang Quế Thu 07/02/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)

  1. TUẦN 18 Thứ 2, ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các - HS chào cờ lớp trong tuần vừa qua. - HS lắng nghe - Cô HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 17 và phổ biến kế hoạch tuần 18. - HS hát Phần 2: Ngày Hội vì sức khỏe học - HS lắng nghe đường.
  2. - Tìm hiểu những việc cần làm để có - HS kể sức khỏe tốt. - HS lắng nghe - Tham gia đồng diễn thể dục - HS trả lời - Y/C HS chia sẻ: + Những điều em đã học và cảm nhận được trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. + Những việc đã làm được ở gia đình để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Cảm nhận của bản thân khi làm - HS nêu cảm nhận của mình được những việc đó. + Hát, múa bài: Cô dạy em bài thể dục buổi sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm thể hiện tình cảm của bạn đối với mình và ngược lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . _______________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 81: ÔN TẬP ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 -15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh SGK, chữ mẫu, phấn màu,... 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động - Cho HS chơi trò chơi -Hs chơi. “ bắn tên”, để nhắc lại các âm, vần đã học. 2.Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh -HS thảo luận. phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật - GV nêu yêu cầu thảo luận: Các nhóm đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền -HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. nhau để tìm từ ngữ chỉ loài p ê r s o i vật. Từng thành viên trong a ô u k x c nhóm chia sẻ hiểu biết của n l a c đ a mình về loài vật mà cá nhân h ơ k h i r yêu thích. i n ă o h ô - Đại diện nhóm trình m e o g â u bày kết quả thảo luận. Các +lạc đà, chó sói, rùa, nhím, khỉ, lợn, chó, mèo, nhóm khác nghe, nhận xét. gấu, cá rô, hổ. -HS đọc và tìm tiếng: đào, trắng, nắng, phơi, trời. - Hs trả lời: Mẹ phơi áo hoa Đất trời nở hoa
  4. - GV nhận xét, khen. 3. Hướng dẫn đọc -Hs lắng nghe - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ “Tết đang vào nhà”, tìm tiếng có chứa các vần ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi? Những tiếng nào chứa vần ơi? -Hs lắng nghe - GV thực hiện tương tự -Hs đọc với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách - HS lắng nghe và TLCH: cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu - Hoa đào, hoa mai đối. Câu đối được treo ở đình, - cười tươi sáng hồng, lung linh cánh trắng. chùa hoặc những nơi trang - Mẹ phơi áo hoa/ Em dán tranh gà/ Ông treo câu đối. trọng trong nhà. Câu đối - HS TLCH. thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu -HS thực hiện đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. -HS thực hiện - Cho HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc -HS trình bày kết quả. đồng thanh theo GV. - HS đọc và tìm tiếng: đào, trắng, nắng, phơi, trời. - GV hỏi HS một số câu -HS lắng nghe. hỏi về nội dung đã đọc:
  5. + Loài hoa nào được -HS lắng nghe, viết. nói tới trong bài thơ? + Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa -HS thực hiện đó. -HS lắng nghe + Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? + Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? + Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4.Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. 5. Viết chính tả - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau
  6. mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Vận dụng - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . . ____________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 _______________________________________ Thứ 3, ngày 7 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  7. - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ -Hs chơi - HS chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết: 9’ -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ:8’ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
  8. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - Hs lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động đọc:20’ - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo - HS lắng nghe cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn? - HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới trong bài, Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa chúng. nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau:5’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm - HS đọc ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS trả lời 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang:5’ - HS trả lời - HS phân tích
  9. - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trao đổi. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trình bày. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: - HS lắng nghe. Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu - HS trả lời. chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. - HS trao đổi. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS lắng nghe. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ TOÁN BÀI 18: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . - Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  10. - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học và sáng tạo, năng lực tự chủ... - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán, SGK - HS: Bộ đồ dùng học Toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe - Giới thiệu bài : ghi đầu bài lên bảng 2.Hoạt động * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - GV: Mỗi toa tàu mang mỗi phép tính các - HS lắng nghe em hãy tìm phép tính ghi ở mỗi toa tàu. - GV cho Hs tính: ? Toa thứ nhất có kết quả bao nhiêu? - HS trình bày ......Tương tự cho HS lần lượt tìm - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của - GV hỏi: Có mấy bóng điện? Mấy bóng bài điện không sáng? Mấy bóng điện sáng? Vậy ta có phép tính ? ( 7 - 3 = 4) - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn *Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời - GV hỏi: Có mấy bạn đang chơi nhảy dây? - Trả lời câu hỏi Mấy bạn đang đến? Vậy ta có phép tính ? ( 4 + 2= - HS nhận xét 6)
  11. - GV cùng HS nhận xét Trò chơi: GV nêu cách chơi: - HS lắng nghe - Chơi theo nhóm - Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người gieo xúc xắc . Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển qua các ô bằng với số chấm đó. Tính kết quả tại ô đó rồi bắt một con gà - HS chơi ghi số bằng với kết quả phép tính - Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con gà - Gv theo dõi chỉ dẫn HS chơi - GV động viên, tuyên dương nhóm chơi tốt 3/Vận dụng .- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . . ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 12: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: – Kể tên và nhận diện đươc những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ; – Thực hiện được một số việc làm thể hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày phù hợp với lứa tuổi; - Rèn luyện thói quen tự giác, tự lực, có trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp - Phẩm chất : Trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
  12. – Đồ dùng đánh răng, rửa mặt, rửa tay. Xô đựng nước và nước sạch. – Truyện ngụ ngôn Gấu con bị sâu răng; bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích); video, tranh ảnh hướng dẫn cách đánh răng, rửa mặt, các bước rửa tay. 2. Học sinh: – Nhớ lại các kiến thức đã học của môn Đạo đức, TNXH về nội dung tự chăm sóc bản thân và giữ vệ sinh cá nhân. – Mỗi HS chuẩn bị một khăn rửa mặt cá nhân; – Thẻ 2 mặt: 1 mặt xanh và 1 mặt đỏ; – Mỗi tổ chuẩn bị 2 đến 3 chậu nhựa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG – Mở bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích) cho HS nghe. – Hát theo và múa phụ họa. – Đặt câu hỏi: – Trả lời cá nhân. + Bài hát nói về điều gì? – Lắng nghe. + Những ai không muốn bị chê “Rửa mặt như mèo”? – Nhận xét, giới thiệu bài. 2.KHÁM PHÁ – KẾT NỐI – 2-3 HS nêu. HS khác Hoạt động 1: Chia sẻ những nhận xét, bổ sung. việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân – Quan sát tranh, suy nghĩ *Y/C HS nêu tên những việc mọi trả lời theo gợi ý. người thường làm hằng ngày để giữ vệ – Lần lượt HS trình bày, sinh cá nhân sạch sẽ. chia sẻ trước lớp. *Y/C HS quan sát tranh, suy – HS khác nhận xét và nêu nghĩ và chia sẻ trước lớp theo gợi ý: cảm nghĩ của mình về việc bạn đã + Em đã tự làm được những việc làm được. nào để giữ vệ sinh cá nhân?
  13. + Kể lại cách em thực hiện 1 đến – Thảo luận nhóm đôi, sắp 2 việc giữ vệ sinh cá nhân mà em đã tự xếp các bức tranh đúng quy trình làm được (tên việc làm, thời gian làm rửa mặt (4 – 3 – 1 – 2 – 5: Vò việc đó trong ngày, tác dụng và các khăn bằng nước sạch – Vắt khăn bước thực hiện việc đó) – Đặt khăn vào hai lòng bàn tay – – Nhận xét, tuyên dương HS. Lau sạch mắt – Lau 2 bên má, * Y/C HS quan sát nhóm hình 2 trán, mũi, cằm). – hoạt động 1, thảo luận và sắp xếp các – Đại diện 1 số nhóm trình hình cho đúng trình tự rửa mặt. bày. – Kết luận các bước rửa mặt. – Giơ thẻ xanh (đồng tình), – NX, khen ngợi, động viên HS. thẻ đỏ (không đồng tình). – Gọi HS trình bày quy trình các – 2 HS trình bày. bước rửa tay. – Lắng nghe. Kết luận: Có nhiều việc các em cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ như: đánh răng, rửa mặt, rửa tay, chân, tắm gội. Mỗi việc giữ vệ sinh cá nhân có tác dụng và cách thực hiện khác nhau. Thường xuyên thực hiện đúng cách việc giữ vệ sinh cá nhân sẽ giúp cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho, khỏe mạnh. 3.THỰC HÀNH Hoạt động 2: Thực hành rửa – 2-3 HS đại diện mỗi mặt, rửa tay nhóm lên lần lượt thực hiện việc a, Thực hành rửa mặt rửa mặt (chọn dụng cụ, đồ dùng, – Tổ chức cho HS lên bảng thực thực hiện các động tác rửa mặt). 9’ hiện các bước rửa mặt – HS khác nhận xét – Nhận xét, tuyên dương. – Thực hiện theo hướng b, Thực hành rửa tay dẫn của GV. (GV tổ chức tương tự như thực – Lắng nghe. hành các bước rửa mặt)
  14. – NX chung kết quả thực hành, khen ngợi, động viên HS. 4.VẬN DỤNG Hoạt động 3: Thực hiện các việc giữ vệ sinh cá nhân hàng ngày – Y/C HS về nhà thực hiện các việc sau: + Tự giác rửa mặt, đánh răng, rửa tay chân, tắm gội để rèn luyện thói quen giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày. + Nhờ bố mẹ, người lớn hướng dẫn thêm những việc bản thân chưa tự – Lắng nghe và thực hiện. làm được hoặc làm chưa đúng trong – 1 số HS chia sẻ. 11’ việc vệ sinh cá nhân. – Lắng nghe và nhắc lại: + Nhờ bố mẹ, người thân đánh ĐT – CN giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. * Tổng kết: – Mời 1 số HS chia sẻ những điều học được và cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động. – Đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại để ghi nhớ: Hằng ngày, các em cần thực hiện các công việc giữ vệ sinh cá nhân đúng cách để giữ cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và mạnh khỏe. 5. Tổng kết 2’ -Nhận xét tiết học -HS lắng nghe -Dặn dò chuẩn bị bài sau ________________________________________
  15. BUỔI CHIỀU LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng vần ươc ươt; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có vần ươc ươt - Viết đúng vần ươc ươt; viết đúng câu có chứa vần ươc ươt. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có vần ươc ươt. - Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. - Phẩm chất: chăm chỉ, tự tin. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -HS chơi. - GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “ Bắn tên” đọc các từ: lần lượt, điều ước, vườn tược, mượt mà, vượt biển, thược dược 2. Luyện tập Bài 1: - GV nêu yêu cầu bài tập: Đọc và nối vần. - HS quan sát lên bảng. - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt - HS M1 từng tranh, thảo luận nhóm đôi để làm bài rồi chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện: - GV nhận xét, chữa bài. Tranh 1 ươc ; tranh 2 ươt Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập: Điền vần - HS lắng nghe. ươc, ươt.
  16. - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở - HS M2 bên trên để tìm tiếng chứa vần ươc, ươt điền vào cho đúng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện yêu cầu, chữa bài. Bài 3: Sắp xếp các từ sau và viết Cái lược ước nguyện thướt lại thành một câu có ý nghĩa. Nhớ cách tha viết hoa và dấu câu. - GV nêu yêu cầu. - HS M3: - GV gọi HS đọc các từ. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện nhóm nêu câu - HS thảo luận nhóm 4 để tìm nhóm mình tìm được. câu hoàn chỉnh. -Yêu cầu HS nhắc lại - Đại diện nhóm trả lời: 3. Vận dụng: + Bé Tâm cầm lược chải tóc - GV cho HS chơi trò chơi: “ cho gọn gàng. Truyền điện” tìm các tiếng chứa vần “ ươc, ươt”. - HS nhắc lại. - Cho HS nói câu chứa tiếng có vần “ươc, ươt”. - HS chơi và tìm, đọc ĐT. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài 67. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........ ________________________________________ LUYỆN TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Luyện tập củng cố và nhận biết các hình đã học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết hình
  17. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng học toán - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS chơi - GV chuyển ý sang bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Nối với hình thích hợp Hình tròn Hình vuông Hình tam giác Gv chiếu bài tập lên bảng Yêu cầu hs quan sát và tìm hình vẽ tương ứng Gv và hs theo dõi nhận xét Bài 2: Nối tên các đồ vật sau phù hợp với khối Hs quan sát và thực hiện hộp chữ nhật, khối lập phương yêu cầu Hs quan sát và thực hiện yêu cầu Bài 3: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình vuông?
  18. Bài 4:Hình nào là khối lập phương? Hs quan sát và thực hiện yêu cầu A B C Bài 5: Số? Có khối lập phương nhỏ? Hs quan sát và thực hiện yêu cầu Hs quan sát và thực hiện yêu cầu 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS nêu y/c - GV cho HS tìm các đồ vật có dạng hình tròn, - HS làm bài vuông, tam giác, đã học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
  19. Bài 15 CÂY XUNG QUANH EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết + Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - Tuỳ từng điều kiện, GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho hát bài hát về cây và dẫn - HS hát dắt vào bài học. 2. Khám phá (10’) Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Sau khi quan sát, các nhóm - Với những cây HS chưa biết tên, cùng thống nhất kết quả quan sát của GV cung cấp tên cây cho HS. cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan trước lớp phiếu thu hoạch của nhóm sát, kế được tên một số loại cây trong mình trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu - Nhận xét, bổ sung. sắc, kích thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về - HS quan sát hình các cây một số cây HS chuẩn bị trong SGK - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu - HS tự giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh.