Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)

docx 47 trang Quế Thu 04/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)

  1. TUẦN 18 Thứ 2, ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp - HS chào cờ trong tuần vừa qua. - HS lắng nghe - Cô HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 17 và phổ biến kế hoạch tuần18. Phần 2: Ngày Hội vì sức khỏe học đường. - HS hát - Tìm hiểu những việc cần làm để có sức - HS lắng nghe khỏe tốt. - Tham gia đồng diễn thể dục
  2. - Y/C HS chia sẻ: - HS kể + Những điều em đã học và cảm nhận được - HS lắng nghe trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - HS trả lời + Những việc đã làm được ở gia đình để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Cảm nhận của bản thân khi làm được những việc đó. + Hát, múa bài: Cô dạy em bài thể dục buổi sáng. - HS nêu cảm nhận của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm thể hiện tình cảm của bạn đối với mình và ngược lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . _______________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 81: ÔN TẬP ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 -15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh SGK, chữ mẫu, phấn màu,... 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở.
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động - Cho HS chơi trò chơi “ bắn -Hs chơi. tên”, để nhắc lại các âm, vần đã học. 2.Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh -HS thảo luận. phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật - GV nêu yêu cầu thảo luận: Các nhóm đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để -HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng p ê r s o i thành viên trong nhóm chia sẻ a ô u k x c hiểu biết của mình về loài vật n l a c đ a mà cá nhân yêu thích. h ơ k h i r - Đại diện nhóm trình bày kết i n ă o h ô quả thảo luận. Các nhóm khác m e o g â u nghe, nhận xét. +lạc đà, chó sói, rùa, nhím, khỉ, lợn, chó, mèo, gấu, cá rô, hổ. -HS đọc và tìm tiếng: đào, trắng, nắng, phơi, trời. - Hs trả lời: Mẹ phơi áo hoa Đất trời nở hoa - GV nhận xét, khen. 3. Hướng dẫn đọc - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả -Hs lắng nghe bài thơ “Tết đang vào nhà”,
  4. tìm tiếng có chứa các vần ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi? Những tiếng nào chứa vần ơi? - GV thực hiện tương tự với - Hs lắng nghe các vần ao, ăng. - Hs đọc - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV - HS lắng nghe và TLCH: có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, - Hoa đào, hoa mai chùa hoặc những nơi trang - cười tươi sáng hồng, lung linh cánh trắng. trọng trong nhà. Câu đối - Mẹ phơi áo hoa/ Em dán tranh gà/ Ông treo câu đối. thường có nội dung ca ngợi - HS TLCH. những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt -HS thực hiện lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc thành tiếng cả -HS thực hiện đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS trình bày kết quả. - GV hỏi HS một số câu hỏi về - HS đọc và tìm tiếng: đào, trắng, nắng, phơi, trời. nội dung đã đọc: - HS lắng nghe. + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? -HS lắng nghe, viết. + Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó.
  5. + Gia đình bạn nhỏ làm gì để - HS thực hiện chuẩn bị đón Tết? - HS lắng nghe + Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? + Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4.Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. 5. Viết chính tả - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Vận dụng - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân
  6. trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . . ____________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 _______________________________________ Thứ 3, ngày 7 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của bài thể dục phát triển chung, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Củng cố về đội hình, đội ngũ, các tư thế rèn luyện cơ bản đã học. Biết được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong học kì I. Thực hiện được cơ bản đúng những kĩ năng đó. - Hệ thống được những kiến thức đã học về về vận động và trò chơi đã học: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  7. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠT HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2. Khởi động học - Cán sự tập trung a) Khởi động chung - Gv HD học sinh lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, 2x8N lớp cho GV. gối,... - GV hướng dẫn b) Khởi động chuyên chơi Đội hình khởi động môn - Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo chuyên môn 2x8N Cho HS quan sát hướng dẫn của GV c) Trò chơi tranh - Trò chơi “mèo đuổi chuột”
  8. II. Phần cơ bản 16-18’ - GV nêu lại các kĩ - HS tích cực, chủ * Kiến thức. thuật về tập hợp động tham gia trò a. Ôn đội hình đội ngũ hang dọc, hàng chơi ngang, dóng hang, dồn hang, quay phải - Đội hình HS tập 3 quay trái, nghiêm hàng 2 lần nghỉ. - Lần 1: GV hô nhịp b. Ôn bài thể dục phát và làm mẫu, HS tập triển chung theo. HS tập GV theo dõi, - Lần 2: Cán sự hô, sửa sai. 4lần HS tập, GV theo dõi sửa sai. Như phần a GV hô HS tập - Đội hình tập luyện * Luyện tập 1 lần Cán sự hô đồng loạt. HS tập GV theo dõi sửa sai. - Chia tổ tập luyện, - Từng tổ lên thi III. Kết thúc tập cả lớp. đua - trình diễn * Thả lỏng cơ toàn - Y,c Tổ trưởng cho thân. các bạn luyện tập * Nhận xét, đánh giá theo khu vực. - HS lắng nghe, chung của buổi học. - GV tổ chức cho HS nhận nhiệm vụ học Hướng dẫn HS Tự ôn ở thi đua giữa các tổ. tập. nhà - Nhận xét, tuyên - HS thực hiện thả * Xuống lớp dương, và sử phạt lỏng người (đội) thua - ĐH kết thúc cuộc VN ôn bài và chuẩn b bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  9. ........ _______________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ -Hs chơi - HS chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết: 9’ -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ:8’ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc
  10. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. -HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - Hs lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động đọc:20’ - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo - HS lắng nghe cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn? - HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới trong bài, Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa chúng. nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời
  11. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau:5’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm - HS đọc ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS trả lời 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang:5’ - HS trả lời - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, - HS phân tích ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của - HS trao đổi. các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: - HS trình bày. Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. - HS lắng nghe. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang - HS trả lời. của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS trao đổi. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. _____________________________________ TOÁN BÀI 18: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . - Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế. - Thay thế trò chơi: “Bắt gà” bằng cách chuyển thành bài tập Nối phép tính với kết quả thích hợp *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học và sáng tạo, năng lực tự chủ... - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán, SGK - HS: Bộ đồ dùng học Toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe - Giới thiệu bài : ghi đầu bài lên bảng 2.Hoạt động * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - GV: Mỗi toa tàu mang mỗi phép tính các em hãy - HS lắng nghe tìm phép tính ghi ở mỗi toa tàu. - GV cho Hs tính: ? Toa thứ nhất có kết quả bao nhiêu? - HS trình bày
  13. ......Tương tự cho HS lần lượt tìm - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi: Có mấy bóng điện? Mấy bóng điện không sáng? Mấy bóng điện sáng? Vậy ta có phép - HS trả lời tính ? ( 7 - 3 = 4) - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét *Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời - GV hỏi: Có mấy bạn đang chơi nhảy dây? Mấy - Trả lời câu hỏi bạn đang đến? Vậy ta có phép tính ? ( 4 + 2= 6) - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét Trò chơi: - Thay thế trò chơi: “Bắt gà” bằng cách chuyển thành bài tập Nối phép tính với kết - HS lắng nghe quả thích hợp GV nêu cách chơi: - Chơi theo nhóm - Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người gieo xúc xắc . Đếm số chấm ở mặt trên xúc - HS chơi xắc rồi di chuyển qua các ô bằng với số chấm đó. Tính kết quả tại ô đó rồi bắt một con gà ghi số bằng với kết quả phép tính - Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con gà - Gv theo dõi chỉ dẫn HS chơi - GV động viên, tuyên dương nhóm chơi tốt 3/Vận dụng .- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .
  14. . . ___________________________________ Thứ 4, ngày 8 tháng 1 năm 2025 TOÁN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI KÌ Đề chung của trường _______________________________________ TIẾNG VIỆT KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1) Đề chung của trường _______________________________________ TIẾNG VIỆT KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 2) Đề chung của trường _______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 12: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nhận diện đươc những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ; - Thực hiện được một số việc làm thể hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày phù hợp với lứa tuổi; - Rèn luyện thói quen tự giác, tự lực, có trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày. - Tích hợp GDĐP: Biết những việc không nên làm để bảo vệ môi trường xung quanh em. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Đồ dùng đánh răng, rửa mặt, rửa tay. Xô đựng nước và nước sạch. - Truyện ngụ ngôn Gấu con bị sâu răng; bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích); video, tranh ảnh hướng dẫn cách đánh răng, rửa mặt, các bước rửa tay. 2. Học sinh:
  15. - khăn rửa mặt cá nhân; - Thẻ 2 mặt: 1 mặt xanh và 1 mặt đỏ; - Mỗi tổ chuẩn bị 2 đến 3 chậu nhựa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích) cho HS nghe. - Hát theo và múa phụ họa. - Đặt câu hỏi: - Trả lời cá nhân. + Bài hát nói về điều gì? - Lắng nghe. + Những ai không muốn bị chê “Rửa mặt như mèo”? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân *Y/C HS nêu tên những việc mọi người - 2-3 HS nêu. HS khác nhận xét, bổ sung. thường làm hằng ngày để giữ vệ sinh cá - Quan sát tranh, suy nghĩ trả lời theo gợi nhân sạch sẽ. ý. *Y/C HS quan sát tranh, suy nghĩ và - Lần lượt HS trình bày, chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp theo gợi ý: - HS khác nhận xét và nêu cảm nghĩ của + Em đã tự làm được những việc nào để mình về việc bạn đã làm được. giữ vệ sinh cá nhân? - Thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các bức + Kể lại cách em thực hiện 1 đến 2 việc tranh đúng quy trình rửa mặt (4 – 3 – 1 – 2 giữ vệ sinh cá nhân mà em đã tự làm – 5: Vò khăn bằng nước sạch – Vắt khăn – được (tên việc làm, thời gian làm việc Đặt khăn vào hai lòng bàn tay – Lau sạch đó trong ngày, tác dụng và các bước mắt – Lau 2 bên má, trán, mũi, cằm). thực hiện việc đó) - Đại diện 1 số nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Giơ thẻ xanh (đồng tình), thẻ đỏ (không - Tích hợp GDĐP: Biết những việc đồng tình). không nên làm để bảo vệ môi trường - 2 HS trình bày. xung quanh em - Lắng nghe. * Y/C HS quan sát nhóm hình 2 – hoạt động 1, thảo luận và sắp xếp các hình cho đúng trình tự rửa mặt. - Kết luận các bước rửa mặt.
  16. - NX, khen ngợi, động viên HS. - Gọi HS trình bày quy trình các bước rửa tay. Kết luận: Có nhiều việc các em cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ như: đánh răng, rửa mặt, rửa tay, chân, tắm gội. Mỗi việc giữ vệ sinh cá nhân có tác dụng và cách thực hiện khác nhau. Thường xuyên thực hiện đúng cách việc giữ vệ sinh cá nhân sẽ giúp cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho, khỏe mạnh. 3.Thực hành Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt, rửa tay a, Thực hành rửa mặt - 2-3 HS đại diện mỗi nhóm lên lần lượt - Tổ chức cho HS lên bảng thực hiện thực hiện việc rửa mặt (chọn dụng cụ, đồ các bước rửa mặt dùng, thực hiện các động tác rửa mặt). - Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét b, Thực hành rửa tay - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. (GV tổ chức tương tự như thực hành - Lắng nghe. các bước rửa mặt) - NX chung kết quả thực hành, khen ngợi, động viên HS. 4.Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện các việc giữ vệ sinh cá nhân hàng ngày - Y/C HS về nhà thực hiện các việc sau: + Tự giác rửa mặt, đánh răng, rửa tay - Lắng nghe và thực hiện. chân, tắm gội để rèn luyện thói quen - 1 số HS chia sẻ. giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày. - Lắng nghe và nhắc lại: ĐT - CN + Nhờ bố mẹ, người lớn hướng dẫn thêm những việc bản thân chưa tự làm được hoặc làm chưa đúng trong việc vệ sinh cá nhân.
  17. + Nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. * Tổng kết: - Mời 1 số HS chia sẻ những điều học được và cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại để ghi nhớ: Hằng ngày, các em cần thực hiện các công việc giữ vệ sinh cá nhân đúng cách để giữ cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và mạnh khỏe. 5. Củng cố - dặn dò -Nhận xét tiết học -HS lắng nghe -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... _________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 83: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Năng lực ngôn ngữ: Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân,
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc -HS trả lời về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có -Hs lắng nghe thấy có điều gì đặc biệt? 2. Hoạt động Đọc câu chuyện: 8’ VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện, -HS lắng nghe - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - HS đọc -Hs lắng nghe và quan sát
  19. GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 5’ -Hs lắng nghe Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi - HS thảo luận trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể -Hs lắng nghe tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. -HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Hoạt động đọc: 8’ Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. - Hs lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. -Hs lắng nghe, quan sát - 5 -6 HS đọc từng câu. - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? -HS lắng nghe Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai
  20. tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác -HS đọc nhau? -HS đọc Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và dấu thanh). -HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Hoạt động viết chính tả:5’ -HS trả lời - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, -HS trả lời - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. -HS trả lời - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho -HS viết HS đặt câu với những từ ngữ đó. -HS lắng nghe - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........ _________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của bài thể dục phát triển chung, vận dụng vào các hoạt động tập thể .