Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)
- TUẦN 16 Thứ 2, ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, giúp HS - Biết được các hoạt động của trường trong tuần học vừa qua. - Học sinh biết khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện phải đội mũ bảo hiểm. - Học sinh biết đội mũ bảo hiểm đúng cách khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện. - Học sinh biết phản ứng với những hành vi sử dụng mũ bảo hiểm không đúng. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động (3’) - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) * Hoạt động 1: -Hỏi: Lớp mình bạn nào được bố mẹ đưa đón bằng xe máy? +Hỏi: Bạn nào đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy? +GV khen học sinh - HS lắng nghe và tham gia trả +Giới thiệu bài: Khi ngồi trên các phương lời câu hỏi. tiện giao thông như xe máy,xe máy điện các em đội mũ bảo hiểm như thế nào cho đúng cách. Hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài : Nhớ đội mũ bảo hiểm Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học
- 2 đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. Hoạt động luyện tập (15’) * Hoạt động 2: - Học sinh biết khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện phải đội mũ bảo hiểm. - Học sinh biết đội mũ bảo hiểm đúng cách - HS lắng nghe GV phân tích. khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện. - Học sinh biết phản ứng với những hành vi sử dụng mũ bảo hiểm không đúng. - HS trả lời. 2.1. Tìm hiểu tác dụng của đội mũ bảo hiểm: - HS lắng nghe -HS quan sát tranh và thảo luận . - Hai mẹ con bị té xe có đội mũ bảo hiểm không ? - Mẹ có bị gì không? - Con có bị gì không? -GV chốt lại. 2.2 Đội mũ bảo hiểm khi nào ? -HS quan sát tranh1,2,3 và thảo luận nhóm đôi . - Tranh 1: Khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện , xe máy điện em phải làm gì ? - Tranh 2: Khi tham gia giao thông bằng xe máy em phải làm gì ? - Tranh 3: Khi tham gia giao thông bằng xe đạp em phải làm gì ? -GV chốt lại . 2.3 Các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách. - HS quan sát tranh 1,2,3,4 và thảo luận theo nhóm 4. - Em đội mũ bảo hiểm như thế nào? - Đội mũ bảo hiểm đúng cách gồm có mấy bước ? -GV chốt lại. - Nhận xét tiết học
- 3 __________________________________ Hoạt động vận dụng (2’) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): - Nếu trời mưa sẽ thực hiện trong lớp học, điều chình hoạt động vận dụng tăng lên 5 phút. _____________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. -Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về nghề nghiệp. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực nói về ước mơ của bản thân. Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 70. - HS đọc 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo.
- 4 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần - HS so sánh ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươc. - HS tìm + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo thành ươt. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đọc nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. - HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. được. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn.
- 5 + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần - HS đánh vần, tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS đọc nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS tự tạo ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa - HS phân tích tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS nêu lại chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe, quan sát cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các - HS nói bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS nhận biết một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc - HS đọc đổng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết - HS đọc các vần ươc, ươt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - HS quan sát - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- 6 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS viết - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ - HS lắng nghe cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm. có vần ươc, ươt. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần.
- 7 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam mơ - HS trả lời. ước không? 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS quan sát trả lời các câu hỏi. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: Hãy nói về nghề nghiệp của những người - HS trả lời. trong tranh? Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, - HS trả lời. thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành - HS lắng nghe giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): _____________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương - Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực nhận thức khoa học: Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...).
- 8 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. - Xem video và hình ảnh Đền thờ Nguyễn Xí (xóm Song Nam, Cương Gián) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Hoạt động mở đầu: (3’) GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức tranh - HS giới thiệu tranh các em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, Con người, công việc, giao thêm lễ hội, sau - HS lắng nghe đó lẫn vào nội dung tiết học mới. 2.Hoạt động thực hành(20’) Hoạt động 1 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống - HS quan sát hoá trong SGK. - HS lựa chọn và trình bày sản phẩm - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ - HS thuyết trình lớn. - GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản phẩm của mình. GV và cả lớp khuyến khích, động viên - Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp - HS thực hiện xếp tránh theo sơ đồ, - GV cho một số HS chọn và giới thiệu trước
- 9 cả lớp về bức tranh mà em thích nhất và giải thích lý do vì sao Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh, công việc, giao thông, lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của mình với quê hương, đất nước. Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con - 1 HS hỏi - 1HS trả lời người và công việc GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì? Trả lời: Là khám, chữa bệnh. -GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, nghề nghiệp,. Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh về - HS nghe và trả lời công việc đó. Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng keng với thái độ trầm trọng, biết ơn 3. Hoạt động đánh giá (3’) HS mô tả thông tin khái quát được không - HS lắng nghe gian sống và hoạt động của con người nơi các em sinh sống 4. Vận dụng trải nghiệm (4’) - Chiếu video và hình ảnh Đền thờ Nguyễn - HS xem và lắng nghe Xí (xóm Song Nam, Cương Gián) - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): Nếu có thời gian cho học sinh đi trải nghiệm thực tế ỏ đền Nguyễn Xí ở Song Nam ________________________________________
- 10 BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. - Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. - Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/
- 11 bướm bay rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác - HS so sánh nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe, quan sát đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươm. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để tạo thành ươp. - HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng bướm. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn tiếng bướm. - HS đọc trơn.
- 12 - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp - HS đánh vần. nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con - HS nói bướm, xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm ,phân tích và đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . - HS nhận biết GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một - HS thực hiện số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươm, ươp. - HS đọc
- 13 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, - HS lắng nghe, quan sát ươp, nườm, nượp.(chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS nhận xét - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần ươm, ươp. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS xác định cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? - HS trả lời. + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào - HS trả lời. của chú mèo? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS
- 14 và nói về các con vật trong tranh (Tên của - HS quan sát, nói. những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có câu chuyện - HS trả lời. nào muốn kế với các bạn về con vật nuôi yêu - HS trả lời. thích của em không?) - HS trả lời - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS trao đổi. 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần - HS lắng nghe ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NÊÚ CÓ): __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Học sinh biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác của chân. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- 15 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, 2.Khởi động tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ Đội hình khởi động chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Gv HD học sinh khởi - Các động tác bổ trợ động. chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “kết bạn” II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. Ôn các động tác TDPTC - Ôn các bài tập rèn luyện các tư thế vận động cơ bản - GV hô - HS tập theo Gv. của chân. *Luyện tập Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho
- 16 HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi * Trò chơi “lò cò tiếp sức” đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, - Đội hình tập luyện đồng hướng dẫn cách chơi. loạt. - Cho HS chơi thử và chơi III.Kết thúc chính thức. * Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, tuyên dương, * Nhận xét, đánh giá và sử phạt người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn bài và chuẩn bị nhà bài sau * Xuống lớp HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): - Nếu trời mưa sẽ thực hiện trong lớp học, điều chình hoạt động vận dụng tăng lên 5 phút. Thứ 3, ngày 24 tháng 12 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- 17 - Học sinh biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác của chân. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, 2.Khởi động tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ Đội hình khởi động chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Gv HD học sinh khởi - Các động tác bổ trợ động. chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “kết bạn” II. Phần cơ bản:
- 18 Hoạt động 1 * Kiến thức. Ôn các động tác TDPTC - Ôn các bài tập rèn luyện các tư thế vận động cơ bản - GV hô - HS tập theo Gv. của chân. *Luyện tập Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi * Trò chơi “lò cò tiếp sức” đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, - Đội hình tập luyện đồng hướng dẫn cách chơi. loạt. - Cho HS chơi thử và chơi III.Kết thúc chính thức. * Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, tuyên dương, * Nhận xét, đánh giá và sử phạt người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn bài và chuẩn bị HS thực hiện thả lỏng nhà bài sau - ĐH kết thúc * Xuống lớp VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): - Nếu trời mưa sẽ thực hiện trong lớp học, điều chình hoạt động vận dụng tăng lên 5 phút. TIẾNG VIỆT BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 19 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). - Yêu nước : Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. - Rèn học sinh đọc to, ró ràng như Chí Nhất, Đại Lợi, Khanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: 3’ - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết - HS lắng nghe tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan sát
- 20 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - HS đánh vần 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào - HS ghép để tạo thành uông. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương - HS đọc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng lượn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng).

