Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Bình)
- TUẦN 15 Thứ 2, ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tích hợp ATGT: Nếu em vô ý làm bạn ngã - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: - GV điểu khiển lễ chào cờ. chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2 Khám phá: Nhận biết các biểu hiện bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường - GV nêu vấn đề: Bạo lực học đường đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến - HS lắng nghe và tham tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo gia trả lời câu hỏi. các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà
- trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. 3. Thực hành: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng - HS lắng nghe GV phân mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và tích. yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết tích cực, mang tính xây dựng. - HS trả lời. - GV tổng hợp, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí - HS lắng nghe muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ 4, Vận dụng: Tích hợp ATGT: Nếu em vô ý làm bạn - Liên hệ thực tế học sinh ngã - HS lắng nghe. - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 66: UÔI, UÔM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc 65. 2 Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi :Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe và nói - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận theo biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại cầu nhận biết - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên bài lên bảng. a. Đọc vần - HS lắng nghe và quan
- - So sánh các vần sát + GV giới thiệu vần uôi, uôm. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - HS so sánh - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS đọc trơn tiếng mẫu. chữ để ghép thành vần uôi. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào để tạo thành uôm. + GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS ghép + GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã - HS đọc học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuôi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đọc tiếng xuôi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuôi. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đọc trơn đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng
- + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS phân tích từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau khi - HS nêu đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nói uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm - GV yêu cầu - HS nhận biết HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng đọc - HS đọc 3. Thực hành a. Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS đọc cách viết các vần uôi, uôm. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, - HS quan sát uôm, chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS viết
- cho HS. - HS nhận xét 4, Vận dụng: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. TIẾT 2 1. Khởi động: - HS hát theo nhạc. - HS hát theo nhạc. 2. Thực hành a. Viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả muỗm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS b. Đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm . tiếng có vần uôi, uôm. - GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả - HS trả lời. như thế nào?
- + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và - HS trả lời. trên biển vào lúc đó? c. Nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: Các em nhìn thấy những phương tiện gì - HS trả lời. trong tranh? - Em có biết tên những phương tiện đó - HS trả lời. không? - Em có biết các phương tiện này di - HS trả lời. chuyển bằng cách nào không? - Theo em, phương tiện nào di chuyển - HS trả lời. nhanh hơn? - Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện - HS trả lời. nào? Vì sao? 4, Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu,
- + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. *GDQCN: - Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội (Tích hợp thông qua hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức ) *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV chiếu một số biển bảo và đèn - HS trả lời tín hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2.Hoạt động thực hành (10’) - GV cho HS thực hành đi bộ trên - HS quan sát và thực hành hình (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông, - HS quan sát và thực hành đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thực hành đi bộ khi gặp các - HS thảo luận
- biển báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Hoạt động vận dụng (10’) - Hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát ở SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống - HS trình bày tham gia giao thông, từ đó đưa ra cách - HS khác theo dõi, bổ sung xử lí trong những tình huống sai. - Ngoài những tình huống trong - HS lắng nghe SGK. HS có thể nêu một số tình huống khác mà các em nhận biết được thông - HS trả lời qua quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn - HS lắng nghe cho bản thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 4. Hoạt động đánh giá (7’) - HS tự giác thực hiện quy tắc an - HS tự giác thực hiện quy tắc toàn giao thông và nhắc nhở mọi người an toàn giao thông và nhắc nhở cùng thực hiện. mọi người cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực, - HS theo dõi phẩm chất: GV cho HS thảo luận về nội - dung, hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: - + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? -- 2,3 HS trả lời + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). - GV có thể đưa ra một số tình -- HS lắng nghe huống cụ thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi -- HS giải quyết tình huống
- đi học gặp biến bảo sạt lở đất đá hay - HS lắng nghe mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình - HS lắng nghe thành và phát triển năng lực giải quyết - HS lắng nghe vấn để và sáng tạo ở HS. - GV lồng ghép quyền con người - Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội (Tích hợp thông qua hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức ) - Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 67: UÔC, UÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôc, uôt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôc, uôt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôc, uôt. - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng sinh nhật bạn.
- - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: - Nhân ái : Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra tên bài. - HS lắng nghe và a. Đọc vần quan sát - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôc, uôt. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các - HS lắng nghe vần. - HS so sánh
- - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc. + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe, quan đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. sát - Ghép chữ cái tạo vần - HS đánh vần tiếng + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ mẫu để ghép thành vần uôc. + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để tạo thành uôt. - HS đọc trơn tiếng b. Đọc tiếng mẫu. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng buộc. - HS tìm + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng buộc. - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS lắng nghe buộc. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số - HS đọc trơn. HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp - HS đánh vần nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt - HS đọc + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 HS nêu lại cách ghép.
- c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS phân tích ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột - HS ghép lại - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật - HS lắng nghe, quan trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn đuốc xuất hiện dưới sát tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôc - HS nói trong ngọn đuốc, phân tích và đánh vần tiếng đuốc, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện các bước - HS thực hiện tương tự đối với viên thuốc, con chuột - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ - HS đọc ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe,quan - GV yêu cầu HS đọc bài sát 3. Thực hành: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần - HS viết uôc, uôt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, uôt, - HS nhận xét ngọn đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4, Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần và đặt cầu với từ ngữ vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. TIẾT 2 1. Khởi động: - HS hát theo nhạc. - HS viết 2. Thực hành
- a. Viết vở. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi - HS nhận xét viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Đọc. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôc, uôt. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần uôc, uôt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Mẹ cho Hà đi đâu? - HS trả lời. + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? - HS trả lời. + Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời. + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc như thế nào? c. Nói theo tranh. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức tranh? - HS trả lời. Các bạn ấy đang làm gì? - HS trả lời. Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? Nếu đã - HS trả lời.
- làm, em có cảm thấy thích thú khi làm việc đó không? 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôc, uôt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 3, ngày 17 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 68: UÔN, UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS chơi - HS hát chơi trò chơi - HS viết - GV cho HS viết bảng uôc uôt 2. Khám phá: - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên - HS lắng nghe bải lên bảng. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần uôn, uông. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần - HS lắng nghe và uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc quan sát lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS so sánh - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. + GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS lắng nghe - Đọc trơn các vần - HS đánh vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc tiếng mẫu trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS đọc trơn tiếng
- ghép thành vần uôn. mẫu. + GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo thành uông. b. Đọc tiếng: - HS ghép - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận - HS ghép biết mô hình và đọc thành tiếng chuồn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS lắng nghe chuồn + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng chuồn. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đọc trơn. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đánh vần. tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn, uông - HS đọc + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ: - HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS phân tích từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. - HS nêu Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật - HS lắng nghe, trong tranh. GV cho từ ngữ cuộn chỉ xuất hiện dưới quan sát tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôn trong cuộn chỉ, phân tích và đánh vần tiếng cuộn, đọc - HS nói trơn từ ngữ cuộn chỉ. - HS nhận biết
- - GV thực hiện các bước tương tự đối với buồng - HS thực hiện chuối, quả chuông - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ - HS đọc ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ: - HS lắng nghe, - GV yêu cầu HS đọc bài. quan sát 3. Thực hành: Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết viết các vần uôn, uông. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôn, uông, - HS nhận xét cuộn chỉ, buồng chuối (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4, Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần và đặt cầu với từ ngữ vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. TIẾT 2 1. Khởi động: - HS hát theo nhạc. HS hát 3. Thực hành: a. Viết vở. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần, TN: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe b. Viết đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm .
- vần uôn, uông. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc)những tiếng có vần uôn, uông trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. - HS tìm Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Những dấu hiệu nào báo hiệu trời sắp mưa? + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống rất - HS trả lời. mạnh? + Cảnh vật sau con mưa được miêu tả như thế - HS trả lời. nào? - HS trả lời. c. Nói theo tranh: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: - HS trả lời. Các em nhìn thấy những ai và những gì trong bức tranh? - HS trả lời. Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời tiết nào? Em có thích những hiện tượng thời tiết đó không? - HS tìm Vì sao? 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS lắng nghe uôn, uông và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôn, uông và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..........................................................................................................................................
- __________________________________ TOÁN BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( tính nhẩm) trong phạm vi 10 thông qua trải nghiệm. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học: + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (2’) - GV tổ chức tìm ra ô cửa bí mật bằng cách - HS chơi trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập (25’) * Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ, - HS lắng nghe tìm ra phép tính thích hợp

