Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)

docx 56 trang Quế Thu 04/02/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Lê Thị Thu Hoài)

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tích hợp ATGT: Nếu em vô ý làm bạn ngã - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào - GV điểu khiển lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2 Khám phá: Nhận biết các biểu hiện bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường - GV nêu vấn đề: Bạo lực học đường đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, - HS lắng nghe và tham gia trả sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: lời câu hỏi. biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực
  2. không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. 3. Thực hành: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu - HS lắng nghe GV phân tích. thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết - HS trả lời. tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ 4, Vận dụng: Tích hợp ATGT: Nếu em vô ý làm bạn ngã - Liên hệ thực tế học sinh - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 66: UÔI, UÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  3. - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 65. - HS đọc 2 Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi :Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS trả lời và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS lắng nghe và nói theo và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên bài lên bảng. a. Đọc vần - HS lắng nghe và quan sát - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôi, uôm. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV - HS lắng nghe nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - HS so sánh - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm.
  4. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS đọc trơn tiếng mẫu. để ghép thành vần uôi. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào để tạo thành uôm. + GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS ghép + GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đọc nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuôi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuôi. - HS đọc + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuôi. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần - HS đọc trơn tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau khi - HS tự tạo
  5. đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS phân tích chong chóng - HS nêu - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm - GV yêu cầu HS - HS nói đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS nhận biết - GV yêu cầu từng đọc 3. Thực hành a. Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. GV - HS đọc viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôi, uôm. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, uôm, chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở vừa). - HS đọc - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS quan sát HS. 4, Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS viết uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS nhận xét - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. TIẾT 2 1. Khởi động: - HS hát theo nhạc. - HS hát theo nhạc. 2. Thực hành a. Viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả muỗm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết
  6. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe b. Đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần uôi, uôm. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu - HS xác định (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên biển vào lúc đó? - HS trả lời. c. Nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong tranh? - HS trả lời. - Em có biết tên những phương tiện đó không? - Em có biết các phương tiện này di chuyển - HS trả lời. bằng cách nào không? - Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh - HS trả lời. hơn? - Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện nào? - HS trả lời. Vì sao? 4, Vận dụng: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS tìm
  7. động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... __________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. *GDQCN: - Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội (Tích hợp thông qua hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức ) *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
  8. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín - HS trả lời hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2.Hoạt động thực hành (10’) - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông, - HS quan sát và thực hành đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển - HS quan sát và thực hành báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông - HS thảo luận nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Hoạt động vận dụng (10’) - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia giao thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong những tình huống sai.
  9. - Ngoài những tình huống trong SGK. HS có thể nêu một số tình huống khác - HS quan sát mà các em nhận biết được thông qua quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho - HS trình bày bản thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng - HS khác theo dõi, bổ sung sai ở các hình trong SGK. 4. Hoạt động đánh giá (7’) - HS lắng nghe - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - HS trả lời - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV cho HS thảo luận về nội dung, hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: - HS lắng nghe + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). GV có thể đưa ra một số tình huống cụ - HS tự giác thực hiện quy tắc an thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ toàn giao thông và nhắc nhở mọi đi, tham gia giao thông ở đoạn đường người cùng thực hiện. không có đèn tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để - HS theo dõi HS xử lý, góp phần hình thành và phát - triển năng lực giải quyết vấn để và sáng- tạo ở HS. - - 2,3 HS trả lời - GV lồng ghép quyền con người - Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội (Tích hợp thông qua hoạt động- hình thành, phát triển năng lực nhận- - HS lắng nghe
  10. thức ) - Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt lại kiến thức bài học như lời của - - HS giải quyết tình huống Mặt Trời. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện - HS lắng nghe đúng Luật An ninh - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _____________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT BÀI 67: UÔC, UÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôc, uôt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôc, uôt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôc, uôt. - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng sinh nhật bạn. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: - Nhân ái : Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS nói HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra tên bài. a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV giới thiệu vần uôc, uôt. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS đánh vần tiếng mẫu ghép thành vần uôc. + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để tạo thành
  12. uôt. - HS đọc trơn tiếng mẫu. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết - HS tìm mô hình và đọc thành tiếng buộc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng buộc. - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng buộc. - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. - HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn. + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột - HS tự tạo - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS phân tích hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS ghép lại tranh. GV cho từ ngữ ngọn đuốc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôc trong - HS lắng nghe, quan sát ngọn đuốc, phân tích và đánh vần tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện các bước tương tự - HS nói đối với viên thuốc, con chuột - HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một - HS thực hiện từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc 3. Thực hành: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV viết mẫu, - HS lắng nghe,quan sát
  13. vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôc, uôt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, uôt, ngọn - HS viết đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe 4, Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần và đặt cầu với từ ngữ vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. TIẾT 2 1. Khởi động: - HS hát theo nhạc. - HS viết 2. Thực hành a. Viết vở. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết - HS nhận xét hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Đọc. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôc, uôt. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần uôc, uôt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
  14. + Mẹ cho Hà đi đâu? - HS trả lời. + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? - HS trả lời. + Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời. + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc như thế - HS trả lời. nào? c. Nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS quan sát. từng câu hỏi cho HS trả lời: Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức tranh? - HS trả lời. Các bạn ấy đang làm gì? Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? Nếu đã làm, - HS trả lời. em có cảm thấy thích thú khi làm việc đó không? - HS trả lời. 3. Vận dụng: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên - HS tìm HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôc, uôt và khuyến - HS lắng nghe khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... __________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 2: VẬN ĐỘNG CỦA TAY (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
  15. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động tập thể. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Khởi động: Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học - Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ gối,... 2x8N học - Cán sự tập trung b) Khởi động chuyên lớp, điểm số, báo môn cáo sĩ số, tình hình - Các động tác bổ trợ 2x8N lớp cho GV. chuyên môn c) Trò chơi Đội hình khởi động - Trò chơi “chim bay
  16. cò bay” II. Phần cơ bản: - Gv HD học sinh 2 Khám phá: khởi động. - HS khởi động theo Động tác đưa hai tay hướng dẫn của GV ra trước. 16-18’ - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi Từ TTCB đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp. Động tác đưa hai tay lên cao. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân Từ TTCB đưa hai tay tích kĩ thuật động HS quan sát GV lên cao chếch chữ V, tác. làm mẫu lòng bàn tay hướng vào nhau. Động tác hai tay giang ngang. - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập đồng loạt. theo Gv. Từ TTCB hay tay - Gv quan sát, sửa giang ngang, bàn tay sai cho HS. sấp. ĐH tập luyện theo Động tác đưa hai tay tổ ra sau. - Y,c Tổ trưởng cho 2 lần các bạn luyện tập theo khu vực.
  17. 4lần GV -ĐH tập luyện theo cặp - GV cho 2 HS Từ TTCB đưa hai tay 4lần quay mặt vào nhau ra sau, lòng bàn tay tạo thành từng cặp - Từng tổ lên thi hướng vào nhau. để tập luyện. đua - trình diễn 3. Thực hành: Tập đồng loạt 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn Tập theo tổ nhóm 3-5’ cách chơi. Tập theo cặp đôi - Cho HS chơi thử và chơi cính thức Thi đua giữa các tổ 4. Vận dụng: * Trò chơi “dành cờ chiến thắng” Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... __________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
  18. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động: họ - Cán sự tập trung
  19. a) Khởi động chung - Gv HD học sinh lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, 2x8N lớp cho GV. gối,... - GV hướng dẫn b) Khởi động chuyên chơi Đội hình khởi động môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn 2x8N Cho HS quan sát c) Trò chơi tranh - HS khởi động theo - Trò chơi “mèo đuổi hướng dẫn của GV chuột” II. Phần cơ bản: 16-18’ GV làm mẫu động 2. Khám phá: tác kết hợp phân - HS tích cực, chủ Bài tập phối hợp các tích kĩ thuật động động tham gia trò động tác chân tác chơi - Đội hình HS quan 2 lần - GV hô - HS tập sát tranh N1: Chân trái sang theo Gv. ngang - Gv quan sát, sửa N2: Về TTCB sai cho HS N3: Chân phải sang HS quan sát GV ngang 4lần - Y,c Tổ trưởng cho làm m N4: Về TTCB các bạn luyện tập theo khu vực. N5: Chân trái ra trước 1 lần N6: Về TTCB - GV cho 2 HS - Đội hình tập luyện N7: Chân phải ra trước quay mặt vào nhau đồng loạt. N8: Về TTCB tạo thành từng cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho ĐH tập luyện theo HS thi đua giữa các tâp N1: Kiễng gót chân tổ. N2: Về TTCB - GV nêu tên trò GV N3: Như nhịp 1 chơi, hướng dẫn -ĐH tập luyện theo
  20. N4: Về TTCB cách chơi. cặp - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi N5: Chân trái ra sau dương, và sử phạt đua - trình diễn N6: Về TTCB người (đội) thua N7: Chân phải ra sau cuộc N8: Về TTCB - Tổ chức giảng - HS lắng nghe, 3. Thực hành: dạy như hoạt động nhận nhiệm vụ học III.Kết thúc tập. 4. Vận dụng: - HS thực hiện thả * Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. * Nhận xét, đánh giá VN ôn bài và chuẩn chung của buổi học. b bài sau - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 68: UÔN, UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: