Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 3 - Tuần 24, Bài 7: Khám phá bản thân (Tiết 4) NH 2024-2025 (GV: Trần Thị Thơi)

docx 4 trang Quế Thu 28/01/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 3 - Tuần 24, Bài 7: Khám phá bản thân (Tiết 4) NH 2024-2025 (GV: Trần Thị Thơi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_3_tuan_24_bai_7_kham_pha_ban_than_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 3 - Tuần 24, Bài 7: Khám phá bản thân (Tiết 4) NH 2024-2025 (GV: Trần Thị Thơi)

  1. TUẦN 24 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. * GDHS kĩ năng: Biết lập và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, kĩ năng kiểm soát, nhận thức, quản lí bản thân, lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSKT: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; tham gia hoạt động cùng bạn trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, thẻ mặt cười, mặt mếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá mạnh. điểm yếu của bản thân” theo nhóm 4 được điểm mạnh, điểm yếu nào sau để khởi động bài học. khi học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nhóm trả lời
  2. bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm + HS trả lời theo hiểu biết của bản thực hiện tốt. thân về sự thay đổi và khắc phục * HSKT: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm điểm yếu của bạn yếu của bản thân. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lý tình huống * HSKT: Tham gia hoạt động cùng bạn trong nhóm. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, đọc nội Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung và đưa ra chính kiến của mình dung nào về khám phá bản thân? Vì sao? bằng cách giơ thẻ mặt cười, mặt 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở mếu. để khám phá khả năng của bản thân + Hành vi đúng: đồng tình với ý 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện kiến 1,2 4. của bản thân + Hành vi chưa đúng: không đồng 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về tình với ý kiến 3,5 mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5. Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm giải thích. + Các nhóm giải thích lí do lựa chọn - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) theo chính kiến của nhóm mình. Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm dung và đưa ra ý kiến trong từng của bạn trong từng tình huống? tình huống: + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt
  3. nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt. Bạn cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. - GV mời các nóm nhận xét. + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV nhận xét, kết luận. nhóm chia sẻ. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân + Vận dụng vào thực tiễn để phát huy điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, khám phá bản thân. - Cách tiến hành: - GV Chiếu thông điệp lên bảng + HS vận dụng Đọc thông điệp và lên kế hoạch cho mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  4. + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch cho mình. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................