Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1+2 - Tuần 20 NH 2024-2025 (GV: Hoàng Thu Giang)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1+2 - Tuần 20 NH 2024-2025 (GV: Hoàng Thu Giang)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_12_tuan_20_nh_2024_2025_gv_hoang_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1+2 - Tuần 20 NH 2024-2025 (GV: Hoàng Thu Giang)
- TUẦN 20 Thứ Sáu, ngày 24 tháng 01 năm 2025 KHỐI 1 ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 6: GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc cần tự giác học tập. - Biết được vì sao phải tự giác học tập. - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. * Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. CHUẨN BỊ GV: - SGK, SGV. Máy tính, bài giảng PP. HS: SGK III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởiđộng -HS hát Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Hỡi chú mèo ngoan" - GV tổ chức cho HS hát bài “Hai chú mèo -HS trả lời ngoan”. - GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo vàng trong bài hát lại được cô yêu, bạn quý, mẹ khen? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Hai chú mèo trong bài hát rất chăm chỉ học hành, siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý, em cần - HS quan sát tranh học tập những thói quen tốt của hai chú mèo này. - HS trả lời 2. Khám phá Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và những biểu hiện của việc tự giác học - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến tập cho bạn vừa trình bày. - GV chiếu hình hoặc treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát (đồng thời -HS lắng nghe hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK).
- - GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho biết: + Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa tự giác học tập? + Các biểu hiện của việc tự giác học tập. + Vì sao cần tự giác học tập? - Học sinh trả lời - GV mời từ ba tới bốn HS phát biểu, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi những HS có câu trả đúng, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng. Kết luận: - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - Hai bạn đang luyện viết, được cô giáo khen đã tự giác học tập. Hai bạn đang đùa nghịch trong giờ học mặc dù được cô giáo nhắc nhở là chưa tự giác học tập. HS lắng nghe. - Biểu hiện của tự giác học tập gồm: Tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập một cách chủ động mà không cần ai nhắc nhở, giám sát; tự mình xây dựng kế hoạch học tập và xác định mục đích học tập đúng đắn dựa trên- HS quan sát sự hướng dẫn của cha mẹ và thầy cô, giáo. - Tự giác học tập giúp em luôn hoàn thành kịp thời và tốt nhất công việc học tập như: -HS chọn học thuộc bài, làm đủ bài tập, thực hiện trách nhiệm đối với trường lớp, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ,... Tự giác trong học tập giúp em rèn tính tự lập, tự chủ, ý chí kiên cường, bền bỉ và những phẩm chất tốt đẹp khác. Tự giác học tập giúp em đạt kết quả tốt trong học tập. - Trái với tự giác học tập là học đối phó, chán nản, không chịu tiếp nhận bài học và không thực hiện các yêu cẩu luyện tập của -HS lắng nghe thầy cô; ít quan tâm đến sách vở, không lắng nghe lời khuyên bảo của người lớn. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập -HS quan sát
- - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong -HS trả lời SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác học tập? Vì sao? - GV mời đại diện một đến hai nhóm lên -HS chọn trình bày kết quả. Các nhóm khác quan sát, -HS lắng nghe nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có cách làm khác không? Đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh sửa ý kiến. + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 đã tự giác -HS chia sẻ học tập vì ở tranh 2 - Bạn gái luôn tự giác ôn bài đúng giờ; tranh 3 - hai bạn tích cực phát biểu trong giờ học; tranh 4 - bạn gái chủ động đọc trước bài hôm sau; tranh 6 - ba bạn tích cực hoạt -HS nêu động nhóm. Ý thức tự giác học tập của các bạn cần được phát huy và làm theo. -HS lắng nghe + Trong tranh 1 và 5 còn có các bạn chưa tự giác học tập. Tranh 1 - bạn trai ngồi đọc truyện trong giờ học; tranh 6 - bạn gái vẫn ngồi chơi dù đến giờ ôn bài. Ý thức chưa tự -HS thảo luận và nêu giác học tập của các bạn cần được nhắc nhở, điều chỉnh để trở thành người luôn chủ động, -HS lắng nghe tích cực trong học tập. Ngoài ra, GV có thể mở rộng, đặt thêm các câu hỏi liên quan tới ý thức tự giác và chưa tự giác học tập nhằm giúp HS hiểu rõ ý nghĩa của việc tự giác học tập Kết luận: Các em cần chủ động, tích cực trong học tập; không nên học tập một cách đối phó, chỉ học khi có người khác giám sát, nhắc nhở,... để đạt kết quả cao trong học tập. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác học tập chưa? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
- - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết tự giác học tập. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV nêu tình huống: Trong giờ học Thể dục, dù được bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, mà ngồi trong lớp đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV gợi ý: 1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục cùng cả lớp nào! 2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy! - GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý nếu có. Kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học, hoạt động giữa giờ. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác học tập GV gợi ý để HS chia sẻ cách rèn luyện thói quen tự giác học tập. GV có thể cho HS đóng vai nhắc nhau tự giác học tập. Kết luận: Các em cần thực hiện thói quen tự giác học tập để đạt kết quả cao trong học tập. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) .. KHỐI 2 ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận đữ, buồn chán, sợ hải, tự ti, thất vọng,...).
- - Biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. - Biết kiểm chế các cảm xúc tiêu cực. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. * Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *HSKT: + Tham gia thảo luân vơi các bạn và biết bảo quản đồ dùng gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát bài “Niềm vui của em” (sáng tác: Nguyễn Huy Hùng) - Cả lớp cùng hát bài Niềm vui - GV đặt câu hỏi: của em. + Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát thấy vui? + Chia sẻ cảm xúc của em khi hát bài hát - HS lắng nghe câu hỏi, đưa ra “Niềm vui của em”? câu trả lời. - GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới, bài 9: Cảm xúc của em. II.KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV treo tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát tranh đồng thời hướng dẫn học sinh quan sát tranh trong SGK. - Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Vui mừng + Tranh 2: Sợ hãi + Tranh 3: Tức giận + Tranh 4: Thích thú + Tranh 5: Lo lắng + Tranh 6: Khó chịu - Theo em:
- + Cảm xúc tiêu cực là: sợ hãi, tức giận, lo lắng, khó chịu. + Cảm xúc tích cực là: vui mừng, thích thú. - Những cảm xúc khác mà em biết: + Cảm xúc tích cực: sung sướng, hài lòng, hạnh phúc, thanh thản + Cảm xúc tiêu cực: cô đơn, - GV yêu cầu HS quan sát các khuôn mặt buồn bực, bức bối, cảm xúc trong sgk để trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc nào là tiêu cực? + Khi nào em có những cảm xúc đó? + Hãy nêu thêm những cảm xúc khác mà em biết? - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp. - GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có rất nhiều loại cảm xúc khác nhau, các cảm xúc đó được chia thành hai lại là cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. - HS lắng nghe GV nhận xét, + Một số cảm xúc tích cực phổ biến: yêu, đưa ra kết luận. vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản + Một số cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tích cực và tiêu cực - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và dự đoán điều đó có thể xảy ra về các tình huống giả định trong sgk. - GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp. - HS bắt cặp với bạn bên cạnh,
- - GV kết luận: Cảm xúc tích cực và tiêu dự đoán tình huống giả định. cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. Những cảm xúc - HS trình bày kết quả: tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động + Em nói hoặc làm gì đó khi hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tức giận thì sẽ nói ra những lời lẽ tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những không hay, xúc phạm đến người suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, mỗi khác và những lời nói đó là bột chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc phát, đến lúc bình tĩnh lại thì nhận tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi ra mình đã làm hoặc nói không với những cảm xúc tiêu cực và kiếm chế những đúng. cảm xúc tiêu cực đó. + Em luôn tươi cười, vui vẻ thì II.LUYỆN TẬP người em sẽ tràn đầy năng lượng, - GV lấy tinh thần xung phong của HS lan tỏa niềm vui đến những người lên bảng để thể hiện các trạng thái cảm xúc xung quanh mình, có những lời nói bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói, cả và việc làm đúng đắn. lớp quan sát và đoán cảm xúc của bạn. + Em luôn buồn rầu, chán nản - GV khen ngợi những bạn đoán đúng và khiến người em luôn có những suy những bạn thể hiện được nhiều trạng thái cảm nghĩ tiêu cực, ngoài ra còn làm ảnh xúc. hưởng đến những người xung - GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một quanh. tình huống trong sgk để đóng vai thể hiện cảm xúc phù hợp. - GV và HS cùng nhận xét cách thể hiện - HS lên bảng thể hiện cảm cảm xúc của các nhóm. xúc IV.VẬN DỤNG - HS lắng nghe GV nhận xét, - GV khuyến khích HS chia sẻ những khen ngợi. cảm xúc của mình trong một ngày. - GV và cả lớp cùng lắng nghe, GV khen + Khi em làm vỡ đồ kỉ niệm ngợi về tinh thần xung phong và những chia sẻ của bố: lo lắng, sợ hãi của HS. + Khi bạn không giữ lời hứa với em: buồn + Khi một anh trong trường thường xuyên bắt em phải xách cặp cho anh: tức giận, cáu gắt. + Khi em được khen ngợi: vui mừng, hào hứng, phấn khởi. - Mỗi nhóm lựa chọn tình huống, thảo luận cách xử lí tình huống.
- - Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên. - Một số HS xung phong đứng dậy chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) .. . .

