Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

docx 76 trang Quế Thu 02/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_28_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

  1. Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ. Tích hợp GDQPAN: Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VN XHCN II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại - Sinh hoạt dưới cờ: lớp học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - GVCN chia sẻ những hoạt động điểm trong tuần. trong hoạt động đầu tuần và những + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học đầu tiên.
  2. 2 + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự hào quê hương em” - HS cam kết thực hiện. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ĐỌC - NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Tham gia đọc và tìm hiểu bài cùng bạn - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp QTƯX: Không ngừng học tập nâng cao kiến thức và hiểu biết của bản thân
  3. 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm câu hỏi: việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di - HS chia sẻ. tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ Nội. đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng.
  4. 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. -Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. trường, Thiên Quang, hàng muỗm già, -Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ - HS đọc từ khó. Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối - 2-3 HS đọc câu. tiếp 3 đoạn. • Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. • Đoạn 2: Bảng thống kê. • Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ.
  5. 5 - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn + Vua Lý Thánh Tông là người đã cho Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. xây dựng vào năm nào? + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070.
  6. 6 + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Bảng thống kê cho biết các thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại. + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những hoàng tử và con em quý tộc, về sau học thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075 trò giỏi là con em dân thường cũng đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức được học ở đây. nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa nhất? thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo + Việc lựa chọn người tài được tổ chức nhân tài. thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta truyền thống khoa cử của Việt Nam? thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...).
  7. 7 - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giám” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được.
  8. 8 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Luyện tập bài tập chọn từ - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ + HS trả lời theo suy nghĩ và kết từ. - HS lắng nghe. - - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng GV liên hệ và mở rộng
  9. 9 -Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm chiến thắng Bạch Đằng. của gió”. Cả lớp lắng nghe. -Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các chưng, bánh giầy. vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên. – Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: -Xác định được yêu cầu của bài tập. dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế. - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. – Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... - Tìm được đại từ thay thế. + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  10. 10 – HS xác định yêu cầu của bài tập. -Xác định được yêu cầu của bài tập. – GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết -Lắng nghe, tham gia trò chơi. từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2 a. Con người có a. Con người tổ, có tông cây có có tổ, có tông cội, sông có cây có cội, nguồn. sông có b. Bầu ơi nguồn. thương lấy bí cùng b. Bầu ơi rằng khác giống thương lấy bí chung cùng rằng khác một giàn. giống c. Lời nói chẳng chung mất tiền mua Lựa một giàn. lời nói vừa lòng c. Lời nói nhau. chẳng mất tiền d. Công cha mua Lựa lời nói núi ngất trời Nghĩa vừa lòng nhau. mẹ nước ngời d. Công cha ngời núi ngất Biển Đông trời Nghĩa mẹ Núi cao biển rộng nước ngời mênh mông ngời Cù lao chín chữ, ghi Biển Đông lòng con ơi! Núi cao biển rộng mênh mông
  11. 11 Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng - Xác định được yêu cầu Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - Theo dõi, lắng nghe c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Hs viết - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân - Hs trình bày tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một - Lắng nghe số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ
  12. 12 4. Vận dụng trải nghiệm. - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới học vào thực tiễn. thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Ôn tập lại toán giải - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - HS tham gia trò chơi bằng bc để khởi động bài học.
  13. 13 Chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. Câu 1: 1c- 2b Câu 2: Câu 3: Rùa- người- ô tô - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả - HS thảo luận nhóm 4 trả lời lời:
  14. 14 + Học sinh tìm cách tính quãng đường + Quãng đường trung bình mỗi giờ trung bình mỗi giờ chim én bay được, chim én bay được là: quãng đường trung bình mỗi giờ chuột túi 210: 2= 105 ( km) chạy được. + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là - HS lắng nghe 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng làm như thế nào? đường chia cho thời gian. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút - Các nhóm nhận xét ra kết luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
  15. 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế - HS trả lời nào? Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta - Muốn tính vận tốc của người đi xe làm như thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. không? Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm chéo - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng phụ - Nhận xét bài trên bảng - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi. đúng”. - Các nhóm lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
  16. 16 - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CHIỀU KHOA HỌC CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Học cách chăm sóc bản thân (Vệ sinh cá nhân) - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi, nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số việc làm hằng ngày ngoài sách giáo khoa để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người khi tham gia nhiệm vụ nhóm, trò chơi, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  17. 17 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp tham gia nhạc bài hát: Cùng bé vệ sinh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết - HS lắng nghe cách làm đúng để giữ vệ sinh cơ thể và đã có thời gian để thực hành ở nhà. Vậy vì sao cần phải giữ vệ sinh cơ thể? Cảm nhận như thế nào sau khi thực hiện vệ sinh cơ thể đúng cách? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì” tiết 3. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2p) - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những tập. việc cần làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng? Việc cần thường Lợi ích xuyên thực hiện - 2 đội tham gia thi.
  18. 18 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ Hiểu ý đồng đội” - GV phổ biến luật chơi. - Rửa mặt ít nhất 2 lần 1 ngày bằng nước - Lớp được chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội sạch. xếp thành 1 hàng cùng nhau tiếp sức hoàn - Tắm, gội đầu thường xuyên bằng nước thành yêu cầu trên bảng. 1 bạn sẽ nêu việc sạch. cần thường xuyên làm để giữ vệ sinh cơ - Không mặc quần lót khi còn ẩm ướt. thể, 1 bạn sẽ nêu lợi ích của việc làm đó. - Tập thể dục buổi sáng Trong thời gian 7 phút đội nào ghi được - Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài bằng nhiều đáp án nhất là đội thắng cuộc. nước sạch. - GV nhận xét, tuyên dương. - Chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể - Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần để cơ thể luôn khỏe mạnh phải giữ vệ sinh cơ thể? Sử dụng nước sạch khi vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì giúp phòng tránh bị viêm da, viêm lỗ chân lông. Đây là nguyên nhân chính gây mụn trứng cá ở mặt, cánh tay đặc biệt còn giúp phòng các bệnh viêm nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục ngoài. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu học sinh liệt kê những việc đã làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh cơ thể bằng cách hoàn thành phiếu - HS trả lời bài tập cá nhân. Việc Số Tự Điều Việc Số lần Tự Điều làm lần đánh chỉn làm đã thực đánh chỉnh đã giá h hiện giá thực hiện Rửa x x x Phù mặt 2 x x x hợp lần 1 x ngày - GV cho các bạn trình bày, các bạn khác bổ sung, phản biện. Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục mấy lần là phù hợp?
  19. 19 - GV yêu cầu HS tự điều chỉnh những Thay x x x Chưa việc làm em thấy chưa phù hợp. quần x phù - GV nhận xét, kết luận lót và hợp vệ sinh cơ quan sinh dục hàng ngày Tập thể x x x Chưa dục phù hợp Để có một cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần chăm sóc và vệ sinh cơ thể thật tốt. Ngoài ra chúng ta cần ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc và tích cực vận động cơ thể để cơ xương phát triển tốt, giúp tăng chiều cao, vui chơi giải trí lành - HS lắng nghe mạnh. Qua phần chia sẻ các bạ đã biết cách chăm sóc cơ thể đúng cách, biết tự đánh giá việc thực hiện của mình. Những bạn tuần vừa qua chưa thực hiện được về nhà hãy tự điều chỉnh để cơ thể luôn khỏe mạnh các em nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”. Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe - Học sinh tham gia chia sẻ. tuổi dậy thì. - 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện yêu cầu bạn khác trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  20. 20 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực công nghệ: Nêu được cách lắp máy phát điện gió. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Tham gia hoạt động lắp ghép cùng bạn - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về cách lắp mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về cách lắp mô hình và vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học lắp ghép được mô hình máy phát điện gió. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai - Cả lớp hoạt động nhóm nhanh và đúng hơn” chọn chi tiết và nêu tên gọi và chọn các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình năng lượng điện gió