Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_28_nh_2024_2025gv_p.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)
- Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng: TUẦN 28 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ *Tích hợp:Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VN XHCN II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong hoạt động đầu khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và những nhiệm vụ tuần.
- + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới trọng tâm trong tuần học cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. đầu tiên. liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. chủ đề “Tự hào quê + Luyện tập kịch bản. hương em” + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : thể cho các thành viên. Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. *Tích hợp:Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VN XHCN IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, + Bức tranh vẽ những gì? làm việc chung cả lớp. - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ - HS lắng nghe. điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn - HS chia sẻ. Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử
- và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản “Nghìn năm văn hiến” thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể - Hs lắng nghe GV đọc. hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như - HS quan sát và đánh dấu các sau: đoạn. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/
- Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - HS đọc từ khó. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ lượt. điệu. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. - Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.
- + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là
- con em dân thường cũng được học ở + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây. tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm + Bảng thống kê cho biết các thông tin: 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi những triều đại có tổ chức khoa thi; số nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại. . + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. thống khoa cử của Việt Nam? + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu - GV nhận xét, tuyên dương những vị trạng nguyên có xuất thân từ - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài gia đình bình thường, thậm chí còn là học. con em của những gia đình nghèo như - GV nhận xét và chốt: Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...).
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ kết từ. - HS lắng nghe. - - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: Ôn tập về Đại từ và kết từ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng GV liên hệ và mở rộng – Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm chiến thắng Bạch Đằng. của gió”. Cả lớp lắng nghe. – Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các chưng, bánh giầy. vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên. – Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. -Xác định được yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay để thay thế (thế, vậy, đó, này .) thế. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái.
- – Đại diện một số HS trình bày kết quả. - Tìm được đại từ thay thế. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. -Xác định được yêu cầu của bài tập. GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – -Lắng nghe, tham gia trò chơi. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2
- a. Con người có a. Con người có tổ, có tông cây có tổ, có tông cây có cội, sông có nguồn. cội, sông có nguồn. b. Bầu ơi thương b. Bầu ơi thương lấy bí cùng rằng lấy bí cùng rằng khác giống khác giống chung chung một giàn. một giàn. c. Lời nói chẳng c. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mất tiền mua Lựa lời nói vừa lòng nhau. nói vừa lòng nhau. d. Công cha d. Công cha núi ngất trời Nghĩa núi ngất trời Nghĩa mẹ nước ngời mẹ nước ngời ngời ngời Biển Đông Biển Đông Núi cao biển rộng Núi cao biển rộng mênh mông mênh mông Cù lao chín chữ, ghi Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! lòng con ơi! + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng - Xác định được yêu cầu Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua - Theo dõi, lắng nghe Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Hs viết - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị - Hs trình bày
- anh hùng dân tộc đã được học trong chương - Lắng nghe trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu học vào thực tiễn. và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- TOÁN VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. - Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì? + Trả lời: vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Câu 2: Nêu cách tính vận tốc. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. V = s: t + Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. - km/h, m/s Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h.... trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. + Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1 - HS đọc mẫu - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu. - HS thảo luận nêu cách làm
- - Yêu cầu hs nêu cách làm Ta đổi 72 km = 72 000 m 1 giờ = 3600 giây - Nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b vào - HS làm bảng con bảng con - 1 HS lên bảng làm - HS chia sẻ cách làm - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 108km/h = (108 000:3600) m/s = 30m/s đáp án bc - 18 km/h = 5m/s - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu ( theo đơn vị m/s) - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu hs làm bài vào vở Bài làm Đổi 5,25 km = 5250m 5 phút = 300 giây Vận tốc của đà điểu là: - GV chấm một số bài 5250 : 300 = 17,5 (m/s) Đáp số 17.5 m/s - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm bảng nhóm. - HS nêu cách làm + Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút + biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15km - GV mời nhận xét, bổ sung. Bài giải Thời gian bác Nùng đi xe buýt là: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút= 0,5 giờ Vận tốc của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) Đáp số: 30 km/h - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất? A, xe màu đỏ B, xe màu đen C, xe màu trắng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài
- - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Suy nghĩ tìm cách giải - GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời được GV gợi ý + Tính vận tốc xe màu đỏ? - 108: 2 = 54km/h = 15m/s + Tính vận tốc xe màu đen? - 112: 7 = 16m/s + Tính vận tốc xe màu trắng? - Đổi 5 phút = 300 giây 4200: 300 = 14m/s - Xe nào có vận tốc lớn nhất? - Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen 16m/s ( đáp án B) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Buổi chiều: KHOA HỌC CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi, nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số việc làm hằng ngày ngoài sách giáo khoa để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người khi tham gia nhiệm vụ nhóm, trò chơi, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc - Cả lớp tham gia bài hát: Cùng bé vệ sinh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách làm - HS lắng nghe đúng để giữ vệ sinh cơ thể và đã có thời gian để thực hành ở nhà. Vậy vì sao cần phải giữ vệ sinh cơ thể? Cảm nhận như thế nào sau khi thực hiện vệ sinh cơ thể đúng cách? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì” tiết 3. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. + Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2p) để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những việc cần làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng? Việc cần thường Lợi ích xuyên thực hiện

