Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

docx 81 trang Quế Thu 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_28_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

  1. Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ *Tích hợp:Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VN XHCN II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong hoạt động khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong đầu tuần và những nhiệm + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. vụ trọng tâm trong tuần học cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tự hào quê + Phân công nhiệm vụ cụ hương em”
  2. thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. *Tích hợp:Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc VN XHCN IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. - Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
  3. động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì? + Trả lời: vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Câu 2: Nêu cách tính vận tốc. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. V = s: t + Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. - km/h, m/s Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h.... trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1 - HS đọc mẫu - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu. - HS thảo luận nêu cách làm - Yêu cầu hs nêu cách làm Ta đổi 72 km = 72 000 m 1 giờ = 3600 giây - Nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b - HS làm bảng con vào bảng con - 1 HS lên bảng làm - HS chia sẻ cách làm - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 108km/h = (108 000:3600) m/s = đáp án bc 30m/s - 18 km/h = 5m/s - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu
  4. Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu ( - HS làm bài vào vở theo đơn vị m/s) Bài làm - GV yêu cầu hs làm bài vào vở Đổi 5,25 km = 5250m 5 phút = 300 giây Vận tốc của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/s) - GV chấm một số bài Đáp số 17.5 m/s - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. bảng nhóm. - HS nêu cách làm + Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút + biết quãng đường từ bến xe đến nơi - GV mời nhận xét, bổ sung. làm việc là 15km Bài giải Thời gian bác Nùng đi xe buýt là: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút= 0,5 giờ
  5. Vận tốc của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) Đáp số: 30 km/h - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất? A, xe màu đỏ B, xe màu đen C, xe màu trắng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Suy nghĩ tìm cách giải - GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời được GV gợi ý + Tính vận tốc xe màu đỏ? - 108: 2 = 54km/h = 15m/s + Tính vận tốc xe màu đen? - 112: 7 = 16m/s + Tính vận tốc xe màu trắng? - Đổi 5 phút = 300 giây 4200: 300 = 14m/s - Xe nào có vận tốc lớn nhất? - Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen 16m/s ( đáp án B) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến” có bảng biểu.
  6. - Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, - HS lắng nghe. tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ.
  7. Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức - GV Nhận xét, tuyên dương. hội thơ hàng năm vào rằm tháng - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. giêng. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân - HS lắng nghe giáo viên hướng trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi - 1 HS đọc toàn bài. trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - HS quan sát và đánh dấu các •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, đoạn. như sau: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/
  8. Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là
  9. quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn + Vua Lý Th ánh Tông là người đã Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. dựng vào năm nào? + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông + Bảng thống kê cho biết các thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm tin: những triều đại có tổ chức khoa 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? nguyên của mỗi triều đại. + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho
  10. tài. các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con thống khoa cử của Việt Nam? em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Thăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng
  11. - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  12. - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ kết từ. - HS lắng nghe. - - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng GV liên hệ và mở rộng - Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng. - Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh giầy. - Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Xác định được yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng - Nhắc lại được kiến thức về đại từ để thay thế (thế, vậy, đó, này .) thay thế. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. thế. - Tìm được đại từ thay thế.
  13. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Thủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. - Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + Cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. - Xác định được yêu cầu của bài tập. – GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. - Lắng nghe, tham gia trò chơi. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2
  14. a. Con người có a. Con người có tổ, có tông cây có tổ, có tông cây có cội, sông có cội, sông có nguồn. nguồn. b. Bầu ơi thương b. Bầu ơi thương lấy bí cùng rằng lấy bí cùng rằng khác giống khác giống chung chung một giàn. một giàn. c.Lời nói chẳng mất c.Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời tiền mua Lựa lời nói vừa lòng nhau. nói vừa lòng nhau. d. Công cha d. Công cha núi ngất trời Nghĩa núi ngất trời Nghĩa mẹ nước ngời mẹ nước ngời ngời ngời Biển Đông Biển Đông Núi cao biển rộng Núi cao biển rộng mênh mông mênh mông Cù lao chín chữ, ghi Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! lòng con ơi! + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ.
  15. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Xác định được yêu cầu - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân - Theo dõi, lắng nghe tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - Hs viết - 3, 4 hs trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những câu - Hs trình bày văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ - Lắng nghe 4. Vận dụng - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về - HS tham gia để vận dụng kiến thức vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới đã học vào thực tiễn. thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được cách lắp máy phát điện gió. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực:
  16. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về cách lắp mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về cách lắp mô hình và vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học lắp ghép được mô hình máy phát điện gió. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai nhanh và - Cả lớp hoạt động nhóm đúng hơn” chọn chi tiết và nêu tên gọi và chọn các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình năng lượng điện gió + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động theo - HS1: nêu tên gọi các bộ phận?. nhóm chọn và nêu tên gọi các dụng cụ, chi tiết - HS2: nêu tên và số lượng các chi lắp mô hình máy phát điện gió. tiết?. - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + cánh quạt máy phát điện dây, trụ - khung giá đỡ, bóng đèn hay thiết bị - GV nhận xét , trao thưởng cho nhóm thắng dùng điện. cuộc và dẫn dắt vào bài mới: + tấm lớn, tấm chữ L 7 lỗ, 2 cỗ, cle, Để biết các bạn tìm hiểu cách dùng và lắp mô tua vít, quạt, máy phát điện, dây hình như thế nào đúng không. Hôm nay, lớp ,bóng đèn led . chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô - HS lắng nghe. hình máy phát điện gió tiết 3 Lắp ghép mô hình máy phát điện gió”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá . - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình - HS quan sát tranh thảo luận và điền
  17. 4,5,6- trang 41,42,43 và cho biết tên và cách phiếu . lắp các bộ phận của mô hình máy phát điện gió rồi điền phiếu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Chọn các chi tiết 2. Lắp khung trụ đỡ - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 3. lắp quạt ,mô tơ và dây dẫn đèn led thảo luận. 4, Ghép đèn và quạt lên khung trụ giá - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên đỡ ở bước 2 dương. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị nhóm , Gvtheo dõi hỗ trợ - nếu cần thực hiện. + Nêu các bước lắp ghép và thực hiện lắp ghép theo các bước? - GV mời đại diện các nhóm thực hành lắp - Các nhóm thảo luận và tiến hành lắp ghép, các nhóm nhận xét lẫn nhau. ghép - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Các con rất giỏi đã chọn và lắp ghép được mô hình máy phát điện gió. 4. Vận dụng - GV cho học sinh quan sát mô hình của - Học sinh tham gia chia sẻ về một số nhóm mình vận dụng gió vào đời sống của gia GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận đình em ở nhà, hoặc em biết, giải thích dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ mô lợi ích của việc làm đó trước lớp. hình vừa lắp ráp. + Vận dụng sức gió để chạy tạo điện - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy thắp sáng hạt chạy quạt khi mất điện,
  18. phát điện gió lắp ghép cần có những yêu cầu tiết kiệm được tiền của lại bảo vệ gì không làm ô nhiễm môi trường * Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 4 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió và đánh giá sản phẩm . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung hát. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng sau: nghe bạn đọc. + Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn. - HS thảo luận nhóm + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần - lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? của cha ông để lại. Người viết tán thành ý kiến đó. Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến khai, kết thúc của đoạn văn) này. Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ với hiện tại. Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn. Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến phần của đoạn văn. tán thành của người viết về sự việc. c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. + Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình là đúng.
  20. + Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành về sự việc. Câu d. Trong phần triển khai, người viết – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha đã đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ chứng minh ý kiến của mình là đúng? khác. + Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục, lễ hội, – Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước. + Dẫn chứng: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. + Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. – Lí do: Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Dẫn chứng: Những giá trị ấy đã nối kết quá khứ với hiện tại. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - HS lắng nghe. kết. 3.Luyện tập Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành