Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_27_nh_2024_2025gv_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)
- 1 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Cờ, ghế, mũ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: + Lựa chọn nội dung, chủ - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt đề sinh hoạt dưới cờ. nghi thức. đầu giờ tại lớp học. + Thiết kế kịch bản, sân - Sinh hoạt dưới cờ: khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, - GVCN chia sẻ những + Chuẩn bị trang phục, nêu ưu điểm, khuyết hoạt động trong ngày về đạo cụ và các thiết bị âm điểm trong tuần. chủ đề “Gương người tốt, thanh, liên quan đến + Triển khai kế hoạch việc tốt” và những nhiệm chủ đề sinh hoạt. mới trong tuần. vụ trọng tâm trong tuần. + Luyện tập kịch bản.
- 2 + Phân công nhiệm vụ cụ + Triển khai sinh hoạt thể cho các thành viên. theo chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” + Cam kết hành động: - HS cam kết thực hiện. Chia sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾT 1+ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Ôn tập lại các kiến thức đã học - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:
- 3 - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt - HS lắng nghe bài hát. Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học miền. những chủ điểm nào? => Những chủ điểm em vừa nhắc tới - HS lắng nghe. cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - Thảo luận nhóm. và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - Hs nêu yêu cầu bài.
- 4 - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS nêu. rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu bài - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại rồi ghi kết quả vào bảng nhóm. nội dung vào vở nháp. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS chia sẻ bằng cách dán bảng thảo luận nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa.
- 5 - Những câu chuyện trên đều là những câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con người với con người và con người với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm - HS làm bài. vở hoặc phiếu bài tập. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là - Câu đơn là câu có một cụm chủ câu ghép? ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ - Em hãy nêu cách xác định các vế câu nhưng và dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ ghép trong bài ? và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Các vế của câu ghép có thể nối với với nhau bằng gì? nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách dấu chấm phẩy,...). nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép.
- 6 - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( - GV chốt đáp án đúng. HS có thể viết nhiều cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Em hãy cho cô biết thế nào là kết từ? - Kết từ từ là từ thường được dùng để thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví dụ về nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể cặp từ hô ngữ. hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới . đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép. - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ - HS đọc yêu cầu bài. và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - GV soi bài , chữa bài trong vở. nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng.
- 7 + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để lưu ý gì? tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô dung phù hợp. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - GV nhận xét tiết dạy. ghép, cách nối các vế câu ghép... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- 8 TOÁN BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Ôn lại bảng nhân chia - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 + Trả lời: 45 phút 50 giây giây= + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây= giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 9 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu mời HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ? giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc -HS lắng nghe lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Em có nhận xét gì về phép trừ? - Phép trừ có số đo thời gian ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -GV nhận xét -HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút 9 giờ 20 phút 1 giờ 10 phút -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo nào? thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. -GV nhận xét kết luận : -HS lắng nghe + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động
- 10 Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm vào vở ý a. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. Chọn B. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu)
- 11 a.1 giờ 30 phút - 50 phút b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu -HS chú ý ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời bị trừ bé hơn ở số trừ gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế đơn vị nào? -GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. -GV gọi HS lên bảng làm ý a -2 HS lên bảng – lớp BC Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút 90 phútt - 50 phút 40 phút Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây 7 phút 80 giây - 5 phút 40 giây 2 phút 40 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi
- 12 lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút đáp án. = 50 phút. Chọn đáp án C -GV khác nhận xét, bổ sung -Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời -HS chú ý điểm là khác nhau. -GV đưa sơ đồ ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. 6 cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy giờ? ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc -3 giờ cũng cách nhau mấy giờ? -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn C. -GV nhận xét, tuyên dương -HS nhận xét b. Tương tự ý Xin – ga - po : 13giờ -GV nhận xét, tuyên dương. Pa – ri: 7giờ Niu-Ooc : 1 giờ
- 13 -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... CHIỀU KHOA HỌC BÀI 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Học cách tự vệ sinh cá nhân - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 14 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” - Cả lớp lắng nghe. - Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn - Học sinh chơi theo đội chọn vô số trả một ô số giáo viên lệch câu hỏi chữa trong lời câu hỏi bằng cách nêu việc cần làm ô số, học sinh trả lời đúng hình ảnh sẽ hiện phù hợp với bạn trong hình cả lớp ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu trả lời đánh giá có thể đưa ra đáp án hỏi đồ thuộc về khán giả. chơi trả lời sai - GV khuyến khích nhiều HS chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em - HS lắng nghe. đã thực hiện nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần thực hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - HS đọc thông tin và thảo luận theo -Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh nhóm: quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. -Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết -Hình 9: vấn đề ngứa da do không tắm. các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các + Việc cần làm tắm rửa thường xuyên bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? bằng nước ấm, nơi kín gió. +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. -Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, vệ sinh da mặt chưa phù hợp. + Việc cần làm rữa mặt với nước sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da không gây tắc lỗ chân lông. -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan
- 15 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết sinh dục luôn khô thoáng, phòng tránh quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn. - GV nhận xét, tuyên dương. GV nhận xét và khen học sinh Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại -HS lắng nghe. của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể: - GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu -Nếu không thường xuyên giữ vệ sinh biết để trả lời câu hỏi: cơ thể sẽ có những tác hại rất lớn đối - Gọi nhiều HS chia sẻ. với cơ thể. Đó là: Làm cho cơ thể khó - Giáo viên nhận xét và kết luận. chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ Hình 12: sinh cơ thể? + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm xong mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo. Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe. nam và nữ.
- 16 - HS nêu cá nhân. HS nêu cụ thể. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ BÀI 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực công nghệ: Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Tham gia lắp ghép cùng bạn - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
- 17 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay 3 trong SGK (trang 39), bảng chi tiết số theo dõi video.Đọc bảng số liệu trang liệu trang 40. Hoặc tranh ảnh sưu tầm 40, nêu được 3 từ khoá ghép thành được-hay video về mô hình năng lượng tên đồ vật và điểm chung của 3 từ điện gió khoá đó + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn thành phiếu bài tập - GV mời một số nhóm trình bày - HS1: Thuyền buồm - HS2: Chong chóng. - HS3: Cối xay gió - HS trả lời: + Điểm chung chúng đều là đồ dùng sử dụng sức gió - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của nó”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1 . - GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ hình máy phát điện gió trong hình 3- trang phận của mô hình máy phát điện gió 39 cho biết các bộ phận và vai trò của máy - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc tên phát điện gió và hoàn thiện phiếu thực tùng bộ phận theo nhóm bàn. hành - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả thảo luận: 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ
- 18 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng điện -HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu lại kết quả phiếu. -HS quan sát đọc bảng số liệu dụng cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ, hoàn thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ các - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết dụng cụ cần chuẩn bị. quả thảo luận. Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thẻ - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên và đọc tên các dụng cụ cần có để tạo dương. máy phát điện gió Hoạt động khám phá 2 . - GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu thực hành - Học sinh lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị nhóm theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh thực hiện. sẽ nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ - Các nhóm thảo luận và tiến hành thiết bị để tạo máy phát điện gió? thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh
- 19 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, trong nhóm nêu ý kiến trả lời của các nhóm nhận xét lẫn nhau. mình (có thể ghi vào phiếu để dễ nhớ) - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các và nhận xét lẫn nhau. dụng cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. phát điện gió 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho học sinh nêu lại nội dung mình - Học sinh tham gia chia sẻ về một số vừa được học vận dụng gió vào đời sống của gia - GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng đình em ở nhà, hoặc em biết, giải vận dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc thích lợi ích của việc làm đó trước lớp sống từ xưa đến nay mà em biết. để thắp sáng bóng đèn, chạy quạt và - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo các thiết bị điện máy phát điện gió từ vật liệu có trong bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lắp ghép kỹ thuật */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 SÁNG TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TIẾT 3+ 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- 20 Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: HSKTHN: Ôn lại các kiến thức đã học - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Phiếu bốc thăm bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa b, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh - GV khen thưởng những học sinh có d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận đáp án đúng. e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần Quốc Toàn.

