Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)

docx 72 trang Quế Thu 02/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_27_nh_2024_2025gv_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)

  1. Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân động trong ngày về chủ đề khấu. “Gương người tốt, việc
  2. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Đánh giá sơ kết tuần, nêu tốt” và những nhiệm vụ cụ và các thiết bị âm thanh, ưu điểm, khuyết điểm trong trọng tâm trong tuần. liên quan đến chủ đề tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai kế hoạch mới + Luyện tập kịch bản. trong tuần. + Phân công nhiệm vụ cụ + Triển khai sinh hoạt theo thể cho các thành viên. chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - HS lắng nghe. những chủ điểm nào? => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - Thảo luận nhóm. và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
  4. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc - Hs nêu yêu cầu bài. tới ở bài 1. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS nêu. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu vào vở nháp. cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi nhóm. thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng thảo luận lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những búp chè trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa.
  5. - Những câu chuyện trên đều là những câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con người với con người và con người với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - HS làm bài. - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi làm vở hoặc phiếu bài tập. nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Câu ghép: 4,5,11 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị - Theo em, thế nào là câu đơn, thế ngữ. nào là câu ghép? - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép trong bài ? - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và với nhau bằng gì? dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nhưng, mà, song,...). nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập với nhau: giữa các vế không có kết từ mà 4. chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).
  6. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều nhóm. cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn - GV chốt đáp án đúng. lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ - Em hãy cho biết thế nào là kết từ? giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví dụ về - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. cặp từ hô ngữ. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy sung. nghĩ và làm vào vở.
  7. - GV soi bài , chữa bài trong vở. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để - GV chốt đáp án đúng. giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành cần lưu ý gì? câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TOÁN
  8. BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 23 x 5 =115 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 36 x 7=252 + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1 phút +Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống:
  9. - 4 vòng - 2 phút 10 giây. - 2 phút 10 giây x 4 + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng? - HS lắng nghe + Quay một vòng hết bao lâu? + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu? - Nhân có số đo thời gian với só tự - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao nhiên lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4 - 2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây ? Em có nhận xét gì về phép nhân? - HS nhận xét - 2 phút 10 giây x 4= - HS chú ý - GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 2 phút 10 giây -HS nêu x +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện 4 tương tự tính như đối với phép nhân -GV gọi HS nêu cách tính các số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. 2 phút 10 giây -HS lắng nghe x 4 8 phút 40 -GV nhận xét kếtgiây luận : +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương tự tính như đối với phép nhân các số tự nhiên. + Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. 2. Hoạt động
  10. Bài 1. Tính. a. 2 giờ 20 phút x 2 b.3 phút 10 giây x 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các phân số trong bai tập 1. công, trừ các phân số trong bài tập 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 2 phút 30 giây x 3 b.3 giờ 30 phút x 2 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS chú ý -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - Có số đo thời gian phút là 75 phút ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? - Đổi đơn vị ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 75 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số - GV mời HS làm vào vở ý a. đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. \ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2 phút 30 giây x 3 6 phút 90 giây
  11. ( 90 phút = 1 giờ 30 phút) Vậy 2 phút 30 giây x 3 = 7 giờ 30 phút 3 giờ 30 phút x 60 phút2 = 1 giờ 3 giờ 30 6 phútgiờ 60x 2 = 7 giờ - HS khácphút nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b.Chọn câu trả lời đúng Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30 giây. Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao lâu? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. A.10 phút 30 giây B. 15 phút C. 300 - Em lấy:1phút 30 giây x 10 giây. - HS làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm báo cáo kết quả. ? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian 1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300 giây bao lâu em làm thế nào? Chọn B. -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. -GV nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng Bài 3. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát
  12. - Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu - 5 lần lần? - 4,25 phút. - Một video có thời lượng bao lâu? - 4,25 phút x 5 - Để biết được Mai đã xem video trong bao lâu - Số thập phân em làm thế nào? - Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây ? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút? - Các nhóm thảo luận ? Vậy để thực hiện được phép nhân này em làm - Đại diện các nhóm trình bày thế nào? Mai đã xem video trong bao lâu là: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi trò - HS chia sẻ chơi trong bao lâu. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Buổi chiều: KHOA HỌC CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” - Cả lớp lắng nghe. - Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số giáo - Học sinh chơi theo đội viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời đúng chọn vô số trả lời câu hỏi hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu trả lời bằng cách nêu việc cần thuộc về khán giả. làm phù hợp với bạn - GV khuyến khích nhiều HS chơi. trong hình cả lớp đánh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện giá có thể đưa ra đáp án nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần thực hỏi đồ chơi trả lời sai hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhìn ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - HS đọc thông tin và thảo luận theo nhóm:
  14. -Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. -Hình 9: vấn đề ngứa da do không -Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết tắm. các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các + Việc cần làm tắm rửa thường bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. -Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, vệ sinh da mặt chưa phù hợp. + Việc cần làm rữa mặt với nước sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da không gây tắc lỗ chân lông. -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan thảo luận. Chia sẻ trước lớp. sinh dục luôn khô thoáng, phòng - GV nhận xét, tuyên dương. tránh viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn. GV nhận xét và khen học sinh Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại của việc không thường xuyên giữ vệ sinh -HS lắng nghe. cơ thể: - GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu -Nếu không thường xuyên giữ vệ biết để trả lời câu hỏi: sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất - Gọi nhiều HS chia sẻ. lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho - Giáo viên nhận xét và kết luận. cơ thể khó chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập.
  15. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức để thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ sinh Hình 12: cơ thể? + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm xong mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo. Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe. nam và nữ. - HS nêu cá nhân. HS nêu cụ thể. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
  16. GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- CÔNG NGHỆ Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, mô hình, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3 trong - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang 40. theo dõi video.Đọc bảng số liệu Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô trang 40, nêu được 3 từ khoá ghép hình năng lượng điện gió thành tên đồ vật và điểm chung của 3 từ khoá đó
  17. + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn thành phiếu bài tập - GV mời một số nhóm trình bày - HS1: Thuyền buồm - HS2: Chong chóng. - HS3: Cối xay gió - HS trả lời: + Điểm chung chúng đều là đồ dùng sử dụng sức gió - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của nó”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1 . - GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho phận của mô hình máy phát điện gió biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc tên gió và hoàn thiện phiếu thực hành tùng bộ phận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả thảo luận: 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng điện - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả -HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu lại thảo luận. kết quả phiếu. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. -HS quan sát đọc bảng số liệu dụng Hoạt động khám phá 2 . cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ,
  18. - GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các hoàn thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho các dụng cụ cần chuẩn bị. biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thẻ hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu và đọc tên các dụng cụ cần có để tạo thực hành máy phát điện gió - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh lắng nghe thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm thực hiện. theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh sẽ nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết - Các nhóm thảo luận và tiến hành bị để tạo máy phát điện gió? thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các trong nhóm nêu ý kiến trả lời của nhóm nhận xét lẫn nhau. mình (có thể ghi vào phiếu để dễ - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: nhớ) Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các dụng - Đại diện các nhóm trình bày kết quả cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy phát điện và nhận xét lẫn nhau. gió - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV cho học sinh nêu lại nội dung mình vừa - Học sinh tham gia chia sẻ về một số được học vận dụng gió vào đời sống của gia
  19. GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận đình em ở nhà, hoặc em biết, giải dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa thích lợi ích của việc làm đó trước đến nay mà em biết. lớp để thắp sáng bóng đèn, chạy quạt - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy và các thiết bị điện phát điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp ghép - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. kỹ thuật */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHTCĐ: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người. - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh.
  20. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề trải nghiệm. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số câu tục ngữ Việt Nam - GV giáo viên đưa ra câu tục ngữ “Hàng xóm, - HS lắng nghe láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau” và yêu cầu - Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân học sinh nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó. về ý nghĩa của câu tục ngữ. Gợi ý: Mỗi người nên xây dựng mối quan hệ vui vẻ, hòa đồng với hàng xóm xung quanh. Hàng xóm láng giềng là người thân cận, có thể giúp đỡ ngày trong lúc ta gặp hoạn nạn, khó khăn Kết luận: Việc xây dựng, thiết lập mối quan hệ - HS lắng nghe. thân thiện với những người xung quanh là rất cần thiết bởi chúng ta không sống một mình, chúng ta sống trong một cộng đồng với rất nhiều người xung quanh. Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Thân thiện với người xung quanh 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh xác định được những người cần thiết lập quan hệ thân thiện và cách thiết lập quan hệ thân thiện với họ. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Nhận diện về mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Trò chơi: Tung bóng