Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

docx 70 trang Quế Thu 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_27_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

  1. Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày về khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong chủ đề “Gương người tốt, + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. việc tốt” và những nhiệm cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới vụ trọng tâm trong tuần.
  2. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gương người tốt, + Phân công nhiệm vụ cụ việc tốt” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 23 x 5 =115 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 36 x 7=252 + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1 phút +Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 - GV Nhận xét, tuyên dương. phút - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng? - 4 vòng + Quay một vòng hết bao lâu? - 2 phút 10 giây. + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu? - 2 phút 10 giây x 4 - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong - HS lắng nghe bao lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4 ? Em có nhận xét gì về phép nhân? - Nhân có số đo thời gian với só tự nhiên - 2 phút 10 giây x 4= - 2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây - GV nhận xét - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 2 phút 10 - HS chú ý giây x 4 -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu
  4. ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện 2 phút 10 tương tự tính như đối với phép nhân giây các số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết x quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. 4 -GV nhận xét kết8 luậnphút : 40 -HS lắng nghe +Đặt tính thẳng giâyhàng và thực hiện tương tự tính như đối với phép nhân các số tự nhiên. + Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 2 giờ 20 phút x 2 b.3 phút 10 giây x 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1. công, trừ các phân số trong bài tập 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 2 phút 30 giây x 3 b.3 giờ 30 phút x 2 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - HS chú ý ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 - Có số đo thời gian phút là 75 phút
  5. này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là - Đổi đơn vị 75 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. - GV mời HS làm vào vở ý a. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS báo cáo kết quả. \ 2 phút 30 giây x ( 90 phút3 = 1 giờ 30 phút) Vậy 2 6 phút phút 30 90 giây x 3 = 7 giờ 30 phút giây 3 giờ 30 phút x 60 phút = 1 giờ 2 3 giờ 30 phút x 2 = 7 giờ 6 giờ 60 - HS khácphút nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b.Chọn câu trả lời đúng Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30 giây. Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao lâu? A.10 phút 30 giây B. 15 phút C. 300 giây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian - Em lấy:1phút 30 giây x 10
  6. bao lâu em làm thế nào? - HS làm việc nhóm -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Các nhóm báo cáo kết quả. -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. 1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300 giây Chọn B. -GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng Bài 3. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát - Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu lần? - 5 lần - Một video có thời lượng bao lâu? - 4,25 phút. - Để biết được Mai đã xem video trong bao lâu - 4,25 phút x 5 em làm thế nào? - Số thập phân ? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút? - Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây ? Vậy để thực hiện được phép nhân này em làm thế nào? - Các nhóm thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm trình bày Mai đã xem video trong bao lâu là: - GV nhận xét, tuyên dương. 4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây - HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi trò chơi trong bao lâu. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025
  7. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - HS lắng nghe. những chủ điểm nào?
  8. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - Thảo luận nhóm. vật và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc - Hs nêu yêu cầu bài. tới ở bài 1. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS nêu. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu vào vở nháp. cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi nhóm. thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả thảo luận - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
  9. với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những câu chuyện trên đều là - Những búp chè trên cây cổ thụ câu chuyện kể những câu chuyện hay nói về tình về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự cảm giữa con người với con người và hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản con người với thiên nhiên qua đó rút vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc thụ ở bản Tà Xùa. sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - HS làm bài. làm vở hoặc phiếu bài tập. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi - GV soi bài chữa , chốt kết quả. nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế - Câu ghép: 4,5,11 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
  10. nào là câu ghép? - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép trong bài ? - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và với nhau bằng gì? dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, nhận biết câu đơn, câu ghép và cách song,...). nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có 4. dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhóm. nhiều cách khác nhau) - GV chốt đáp án đúng. + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người.
  11. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Em hãy cho biết thế nào là kết từ? - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví dụ về từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan cặp từ hô ngữ. hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay nhiêu bấy nhiêu cho bông hoa để tạo câu ghép. - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ và làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài. - GV soi bài , chữa bài trong vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - GV chốt đáp án đúng. sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
  12. cần lưu ý gì? lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô của người dân Việt Nam. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành Em hãy vận dụng những điều vừa câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời. tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, mô hình, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3 - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay trong SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang theo dõi video.Đọc bảng số liệu 40. Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về trang 40, nêu được 3 từ khoá ghép mô hình năng lượng điện gió thành tên đồ vật và điểm chung + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô của 3 từ khoá đó chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn thành phiếu bài tập - GV mời một số nhóm trình bày - HS1: Thuyền buồm - HS2: Chong chóng. - HS3: Cối xay gió - HS trả lời: + Điểm chung chúng đều là đồ dùng sử dụng sức gió - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của nó”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1 .
  14. - GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho phận của mô hình máy phát điện gió biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc gió và hoàn thiện phiếu thực hành tên tùng bộ phận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả thảo luận: 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả điện thảo luận. -HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên lại kết quả phiếu. dương. Hoạt động khám phá 2 . -HS quan sát đọc bảng số liệu dụng - GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ, dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho hoàn thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô các dụng cụ cần chuẩn bị. hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thực hành thẻ và đọc tên các dụng cụ cần có để tạo máy phát điện gió - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên - Học sinh lắng nghe dương 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
  15. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động bị thực hiện. nhóm theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh sẽ nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), - Các nhóm thảo luận và tiến hành + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh bị để tạo máy phát điện gió? trong nhóm nêu ý kiến trả lời của - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các mình (có thể ghi vào phiếu để dễ nhóm nhận xét lẫn nhau. nhớ) - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày kết Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các quả và nhận xét lẫn nhau. dụng cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy phát - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. điện gió 4. Vận dụng - GV cho học sinh nêu lại nội dung mình vừa - Học sinh tham gia chia sẻ về một được học số vận dụng gió vào đời sống của GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận gia đình em ở nhà, hoặc em biết, dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa giải thích lợi ích của việc làm đó đến nay mà em biết. trước lớp để thắp sáng bóng đèn, - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy chạy quạt và các thiết bị điện phát điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp ghép - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. kỹ thuật */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 5 năm 2025 TIẾNG VIỆT
  16. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
  17. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa b, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần Quốc Toàn. - GV khen thưởng những học sinh có đáp án đúng. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập: - Mục tiêu: HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ, đọc hiểu được văn bản, đặt được câu ghép và biết cách sử dụng kết từ, cặp từ hô ngữ phù hợp để đặt câu. + HS luyện tập các biện pháp và các từ ngữ nối để liên kết câu. Biết liên kết câu bằng các biện pháp nối, từ nối. - Cách tiến hành: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc. hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét. điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt trước lớp. - HS lắng nghe. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi:
  18. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như bài thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé
  19. nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ niệm bên mình, người cháu là người rất tình cảm . Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho báu” - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho - HS chơi trò chơi- nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp.
  20. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. 3. Vận dụng - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TOÁN BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép chia số đo thời gian. - HS vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.