Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 26 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 26 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_26_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 26 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - GVCN chia sẻ những hoạt động trong điểm trong tuần. việc tham gia hoạt động xã hội ở địa + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. phương và những nhiệm vụ trọng tâm + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tham gia trong tuần. hoạt động xã hội ở địa phương.” - HS cam kết thực hiện. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc về tham gia hoạt động xã hội ở địa phương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ĐỌC - XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Lồng ghép tích hợp ATGT: Giáo dục an toàn giao thông đường thủy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi. mật. Trong hộp quà là các câu hỏi: + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu Đường quê Đồng Tháp Mười. trò chơi. + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân. Tháp Mười trong bài thơ?
- + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền + HS trả lời. quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc thuộc? được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. bụt, ông tiên hiền hậu. - GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết - HS lắng nghe về những phương tiện đi lại của người dân ở - HS làm việc nhóm chia sẻ những hiểu biết vùng sông nước. của mình - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét ý kiến của HS. - Đại diện nhóm trình bày - GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng - Nhận xét ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân - HS lắng nghe. vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc. hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn đọc. giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. giăng câu, toả đi, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng - 2-3 HS đọc câu. những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở
- đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh; 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đáp án: + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba ba lá? lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được
- ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo nào của tác giả với người thân? xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện với người dân vùng sông nước? đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,... + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay? rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người cảnh vật và con người phương Nam? dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. học. - GV nhận xét và chốt: Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống chiến đấu và lao động sản xuất của người dân nơi đây. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi - Một số HS tham gia thi đọc: tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tuyên dương. cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu đọc? tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công dụng và sự gắn bó của đồ vật với con người, với quê hương, vùng đất,... - Nhận xét, tuyên dương. – HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - - HS tham gia trò chơi. GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu hỏi. hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ bằng hình thức nào? - Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu vào bài mới. - Ghi bảng - HS lắng nghe - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập. Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng
- như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm. (Theo Vũ Tú Nam) b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình. (Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn Hảo- Dương Tất Từ) c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung bài tập sau: yêu cầu. Đáp án:
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm - Các nhóm trình bày từ con thú dữ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm
- lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng + Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết người em. Hai vợ chồng người em thức câu nào? khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về - Lắng nghe rút kinh nghiệm. một phương tiện đi lại của người dân ở vùng + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối ngữ nối để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để + Từ ngữ nối: nhưng viết văn hay hơn. - HS lắng nghe - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - HS đọc yêu cầu bài - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: - HS làm bài cá nhân. + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. - Chia sẻ bài làm trước lớp. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. + Đủ số lượng: 4 – 5 câu - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ - HS nhận xét bài của mình và của bạn theo ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu các tiêu chí GV đưa ra. có). + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đã viết. đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền biển. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS chơi trò chơi. ai đúng? “ - Đáp án + Câu 1: B
- Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai + Câu 2: D Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - Lắng nghe - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Làm các bài tập 1,2,3 trang 60 Bài 4, bài 1 trang 61 Bài 3 trang 62 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết: + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình HCN + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật là? + Trả lời Hình B + Câu 2: Hình trụ là? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với chiều cao + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân với 6 nhật? Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án đúng. - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa đáp án. - GV Nhận xét tuyên dương. + Đ/a: B Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV - YC hs hđ nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S xung quanh ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 S toàn phần ? ? S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm. - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo yêu - Đại diện các nhóm trình bày. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + Hình hộp chữ nhật. + Hộp dạng hình gì? + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều cao + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? 3cm. + Dài nhân rộng nhân cao + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu? 6 × 3 × 3 = 54 cm3 - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn phần được sơn màu nâu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn - GV nhận xét, tuyên dương. màu nâu của hộp. Vậy diện tích sơn màu nâu là: (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2
- Bài 3 trang 62: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 8 m và bể sâu 1,4 m.Người ta lát ở đáy và xung quanh bể bơi bằng những viên gạch hoa.Tính diện tích lát gạch - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Diện tích xung quanh của bể là : - GV nhận xét, tuyên dương. ( 25 + 8) x 2 x 1, 4 = 92, 4 (m) Diện tích đáy là : 25 x 8 = 200 (m ) Diện tích lát gạch là : 92,4 + 200 = 292,4 (m) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 1 : (tr 61) - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án đúng. - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa đáp - GV Nhận xét tuyên dương. án. - GV nhận xét tiết học. + Đ/a: D IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU KHOA HỌC BÀI 24: NAM VÀ NỮ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 - Cả lớp lắng nghe. đặc điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. + GV tổ chức cho HS tham gia chơi VD: HS1: tóc ngắn HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nón HS3: đặc điểm sinh học – má lúm đồng tiền HS4: đặc điểm sinh học - .... - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - HS đọc thông tin và thảo luận theo nhóm:
- - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa thực hiện nhiệm vụ ở SGK tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc luận. Chia sẻ trước lớp. điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương - GV nhận xét, tuyên dương. án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện như bạn trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng ấy. giới, khác giới? HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật muộn bạn GV nhận xét và khen học sinh Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa Mai đến phòng y tế, 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, Thái độ: vui vẻ với mọi người. hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn như và khác giới. hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có thể đèo bạn về, - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý kiến của - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên mình. trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc,
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Gọi HS trình bày: GV nhận xét chung tuyên dương HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây - HS lắng nghe. dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ BÀI 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực công nghệ: Mô tả được cách tạo ra công nghệ gió. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh hay theo dõi video. trong SGK (trang 35). Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô hình năng lượng điện gió + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió trong đời sống mà em biết. - GV mời một số nhóm trình bày - HS1: Bạn có biết gió có thể tạo ra điện không?. - HS2: Gió có thể tạo ra điện bằng cách nào?. - HS trả lời: + Gió có thể tạo được ra điện, và giúp mình làm được nhiều việc khác trong đời sống nữa đó. + Chúng ta tạo máy phát điện gió.Khi gió - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: thổi tác động tạo nên cánh quạt quay làm Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi đúng tua bin quay tạo thành năng lượng điện. không. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau - HS lắng nghe. đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá . - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 1- - HS quan sát tranh và điền phiếu hay gắn trang 36 và cho biết các bộ phận và vai trò của thẻ các từ chọn điền vào đoạn văn phù hợp: máy phát điện gió
- - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. cánh quạt 2. chuyển động - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 3. điện thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm theo pp khăn trải bàn (mỗi học sinh sẽ ghi theo - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị thực nhận biết của mình trả lời vào ô phiếu), mỗi hiện. nhóm chuẩn bị phiếu quan sát hình trang 35 và quạt điện rồi trả lời câu hỏi sau vào phiếu: + So sánh sự khác nhau về chức năng hoạt động - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực của máy phát điện gió và quạt điện? hiện theo yêu cầu mỗi học sinh trong nhóm - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các ghi ý kiến trả lời của mình vào phiếu, nhóm nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: nhận xét lẫn nhau. Các con rất giỏi đã trả lời rất đúng : Không - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. giống như quạt điện cần có điện làm cho cánh quạt quay để tạo ra gió, thì máy phát điện gió được dùng để biến đổi năng lượng gió thành năng lượng điện. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh quan sát hình 2 trang 37 đọc - Học sinh tham gia chia sẻ về một số vận mục vận dụng sáng tạo SGK dụng gió vào đời sống của gia đình em ở nhà, hoặc em biết, giải thích lợi ích của việc làm đó trước lớp.
- GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận + Vận dụng sức gió để chạy thuyền buồm, dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa rê lúa, phơi khô đồ vật,thả diều , chạy đến nay mà em biết. chong chóng.... làm đỡ tốn sức người, tiết -Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát kiện được tiền của lại bảo vệ không làm ô điện gió từ vật liệu như giấy, que kem nhiễm môi trường */Tìm hiểu học hỏi vầ vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 2 Các bộ phận, các chi tiết lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT - ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết daonj văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

