Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_25_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong ngày 8/3 và mừng Ngày Quốc tế Phụ ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm nữ. tuần. trong tuần: - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch mới người phụ nữ Việt Nam trong tuần.
- hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt theo - Làm thiệp, tặng hoa, nói nghệ. chủ đề “ Sống an toàn và lời hay, làm việc tốt tặng + Thiết kế kịch bản tự chủ” bà, mẹ, cô giáo + Chuẩn bị trang phục, đạo + Cam kết hành động : - Trang trí lớp theo chủ đề cụ và các thiết bị âm thanh, Chia sẻ cảm xúc trong ngày 8/3. + Luyện tập kịch bản. Quốc tế Phụ nữ 8/3. - HS cam kết thực hiện. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Cách tiến hành: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm HS lắng nghe, trả lời. muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ - HS lắng nghe. đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến ( hiểu biết của mình về Tây Nguyên. Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá.
- - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách tâm trạng, cảm xúc nhân vật. đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng - 2-3 HS đọc câu. gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.. + Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + Trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên? + Tiếng đàn t’rưng rộn rã. + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào? + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn tượng của mình. t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên? + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc sống gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng - HS nêu nội dung bài. cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- xúc của mình. tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________ TIẾNG VIỆT LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. + Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc đọc. thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy
- tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. - Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ - Cả lớp lắng nghe. ngữ đó có tác dụng gì? - HS thảo luận theo nhóm. Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết của - Đại diện các nhóm trả lời người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về nhà đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-ven nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm mẽ như sóng sông Đa-nuýp. nhạc lãng mạn.
- (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca Việt Nam, 2022) ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân - HS lắng nghe. người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh - 2,3 HS đọc lại. mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá
- cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ: c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi + họ: những nghệ nhân người Mông thổi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu khèn; trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà + nhà du hành: con dơi; hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: thành phố thành phố thiên ngàn hoa du lịch đường du lịch Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà - Hs đọc nội dung, yêu cầu Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu
- sức hút đối với du khách trong nước và thế - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý giới. do chọn từ đó. (Lâm Anh) Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước - Nhận xét, khen ta. Thành phố du lịch níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên đường du lịch, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________ TOÁN DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: - Mục tiêu: + HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương. - Cách tiến hành: Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - - HS làm việc theo nhóm - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí là: - Gọi đại diện nhóm trình bày. 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2). - GV và lớp nhận xét. + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng). Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê' diện tích - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. toàn phần, diện tích xung quanh của hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phẩn trước
- khi đưa ra kết luận. - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS ( Mai đã nhận xét sai vì: làm bài cá nhân vào vở. Diện tích toàn phần của 1 hình lập - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2). trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của Diện tích toàn phần của 2 hình lập mình. phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) - Gọi đại diện nhóm trình bày. Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì sẽ - GV và lớp nhận xét tuyên dương. bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 = 80 (cm2) 80 x2 = 160 (cm2) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. + Hình lập phương cạnh 3cm + Hình lập phương cạnh 30dm - Các nhóm tham gia chơi. + Hình lập phương cạnh 300m 2 2 - GV tổ chức trò chơi. (36 cm , 54 cm - Đánh giá tổng kết trò chơi. 3600 dm2 ,5400 dm2 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 360000 m2, 540000 m2
- Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ______________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của giáo Hoạt động của học sinh viên 1. Khởi động:
- - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông minh - HS tham gia trò chơi. hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào? - 10 -15 tuổi. + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào? + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức - 13-17 tuổi bước vào tuổi dậy thì? + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức - Có kinh nguyệt. bước vào tuổi dậy thì? - Có hiện tượng xuất tinh. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các giai - HS lắng nghe. đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được các đặc điểm chính giai đoạn tuổi trưởng thành, tuổi già - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong SGK. - HS đọc thông tin và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Đặc điểm nổi bật của con người ở trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con,
- chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội. + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi trưởng thành? - HS lắng nghe. + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động khám phá 2. Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong lời câu hỏi: SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi già? + Một số điểm nổi bật của của con người + Vai trò của người già đối với gia đình và xã ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy bén của các hội? giác quan, trí nhớ, giảm dần nhưng vẫn - GV nhận xét, tuyên dương. tiếp tục đóng góp cho gia đình và xã hội. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Phân biệt được các giai đoạn phát triển chính của con người. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm tập: lí.
- Giai Độ tuổi Ngoại Sự phát Một số - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu đoạn hình triển cơ việc học tập. thể làm trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời tốt. - Các nhóm lắng nghe, nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà các bạn trong nhóm. mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. bức ảnh mà mình chuẩn bị. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... _____________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. * Tích hợp STEM: - Lồng ghép Stem vào phần Luyện tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mục tiêu: + Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học hào hứng, vui tươi. - Cách thực hiện: - Hát và vận động theo bài hát: Em lái - HS hát và vận động theo. xe ô tô. - GV dẫn dắt vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK.

