Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_25_nh_2024_2025gv_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)
- Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày 8/3 mừng Ngày Quốc tế Phụ ưu điểm, khuyết điểm trong và những nhiệm vụ trọng nữ. tuần. tâm trong tuần: - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch mới - Làm thiệp, tặng hoa, nói người phụ nữ Việt Nam trong tuần. lời hay, làm việc tốt tặng hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt theo bà, mẹ, cô giáo nghệ. chủ đề “ Sống an toàn và - Trang trí lớp theo chủ đề + Thiết kế kịch bản tự chủ” 8/3. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Cam kết hành động : - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, Chia sẻ cảm xúc trong ngày
- + Luyện tập kịch bản. Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 52: THỂ TÍCH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: + HS biết cách thể tích của hình hộp chữ nhật - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và phân tích tình huống - HS quan sát tranh và cùng trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: nhau tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? (Bỏ hết các khối hộp lập + Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì phương vào thùng) là dùng công thức tính thể tích + Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như hình hộp chữ nhật trong SGK rồi yêu cầu HS thảo luận cách tính thể tích (Thể tích V của hình hộp chữ nhật của chiếc hộp. có chiểu dài a, chiểu rộng b và chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: V = a X b X - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình c. hộp chữ nhật. (Muốn tính thể tích hình hộp GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều vị đo) rộng x chiều cao (cùng đơn vị 3. Hoạt động thực hành đo) - Mục tiêu: + Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài - HS đọc đề bài, cả lớp theo
- làm của các bạn trên bảng. dõi.. - GV và lớp nhận xét. - HS làm bài cá nhân Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết (Thể tích của hình hộp chữ nhật vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3). - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 X 8 = 480 (dm3). - Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu 1 dm3 = 1 lít chai nước khoáng 5 l?”. 480 dm3 = 480 lít nên thể tích - Gọi đại diện nhóm trình bày. của bể cá nay bằng khoảng 480 - GV và lớp nhận xét tuyên dương. hộp sữa 1 lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 lít, . 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
- - HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ cách làm của nhóm mình. - HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 - GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy sẻ cách làm của mình. ra thể tích của khối hình. - Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm3). - GV tổng kết, chốt kiến thức. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________
- Chiều thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG – TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Cách tiến hành: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời. cẩm muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận - HS lắng nghe. được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.
- Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm - HS đọc từ khó. sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu. điệu diễn cảm ... - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.. + Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + Trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên.
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào + Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ người Tây Nguyên như thế nào? tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của tưởng tượng của mình. Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được sống. điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - HS nêu nội dung bài. bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. + Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác nghe bạn đọc. dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ
- nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội (Theo Thiên Lương) dung yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Từ in đậm “đó” thay thế cho từ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Lai, Đắk Lắk. - Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. - Cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn - Đại diện các nhóm trả lời dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về ngữ đó có tác dụng gì? nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô- Xúc động trước tình cảm của người cha ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là dành cho con gái và tiếng dương cầm da một hình tượng âm nhạc quan trọng trong diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. mẽ như sóng sông Đa-nuýp. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
- - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: - 2,3 HS đọc lại. Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn nào? dưới đây thay thế cho những từ ngữ: a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ + họ: những nghệ nhân người Mông thổi nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi khèn; mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in + nhà du hành: con dơi; trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không.
- (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) - Hs đọc nội dung, yêu cầu Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải đậm để liên kết các câu trong đoạn văn lý do chọn từ đó. dưới đây: Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của thành phố thành phố thiên nước ta. Thành phố du lịch níu chân du ngàn hoa du lịch đường du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh lịch năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không ở thiên đường du lịch, du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du những địa danh huyền thoại đã làm nên khách không thể không ghé thăm thung một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây Hương,... Đó là những địa danh huyền dựng thêm một số điểm du lịch mới như thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu Để làm mới mình trong mắt du khách, tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số góp phần làm nên một thành phố ngàn điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. sức hút đối với du khách trong nước và Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm thế giới. nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. (Lâm Anh) - Nhận xét, khen
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP GHÉP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. * Tích hợp STEM: - Lồng ghép Stem vào phần Luyện tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mục tiêu: + Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học hào hứng, vui tươi. - Cách thực hiện: - Hát và vận động theo bài hát: Em lái - HS hát và vận động theo. xe ô tô. - GV dẫn dắt vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: + HS ý tưởng thiết kế sản phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. + HS vẽ phác thảo sản phẩm. - Cách thực hiện: - GV đưa ra một số hình ảnh về các sản - HS quan sát. phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV chia lớp thành các nhóm. Tổ chức cho HS vẽ và phác thảo ý tưởng. - HS hoạt động theo nhóm.
- - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Mời các nhóm trưởng báo cáo ý tưởng nhóm mình. - Nhóm trưởng báo cáo. - GV tổng kết, khen ngợi các nhóm có ý - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm tưởng tốt. có ý tưởng tốt nhất. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Tích hợp STEM: HS thực hành lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành thành sản phẩm. sản phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu - HS cất đồ dùng và trưng bày sản dọn và trưng bày sản phẩm. phẩm. 4. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: + HS trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Cách thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. phẩm của nhóm bạn - GV khen ngợi các nhóm có sản phẩm đẹp và chuyển động được. - Dặn dò: - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục
- hoàn thiện sản phẩm của mình sao cho phù hợp với các tiêu chí đánh giá. - Nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện Chuẩn bị bài: Mô hình máy phát điện gió IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 video về chuoiwng - HS lắng nghe trình hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá.
- - Mục tiêu: + Biết cách viết chương trình hoạt động. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời: a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt a. Chương trình trên nhằm triển khai động nào? hoạt động: Tiết học biên cương – tìm b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ những mục nào? người dân trong bảo vệ cột mốc biên c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? giới. b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các mục: (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung: + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên
- giới và công việc của các cán bộ, chiến - GV mời các nhóm trình bày kết quả. sĩ biên phòng; - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ - GV nhận xét chung, tuyên dương niệm. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được cách viết chương trình hoạt động. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng khi viết chương trình hoạt động nghe. G: - Một số HS trả lời: - Những hoạt động chuẩn bị Những điểm cần lưu ý khi viết chương - Cách lập kế hoạch thực hiện trình hoạt động: - GV mời HS trả lời. + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, phục vụ mục đích của chương trình muốn tổ chức. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chương trình hoạt động thường được trình bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.... 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, học vào thực tiễn. lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa - Ca dao về di tích:

