Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)

docx 79 trang Quế Thu 19/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_25_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)

  1. TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ + Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. đầu giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ “Tự bảo vệ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp bản thân”. + Đánh giá sơ kết tuần, tham gia giao lưu với các + Thiết kế kịch bản, sân khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm chú Cảnh sát phòng cháy + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ trong tuần. chữa cháy và cứu nạn, cứu và các thiết bị âm thanh, hộ. Tham gia diễn tập một
  2. liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai kế hoạch mới số động tác thoát hiểm khi hoạt. trong tuần. có hoả hoạn theo hướng + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt dẫn. + Phân công nhiệm vụ cụ thể theo chủ đề “Tự bảo vệ - HS cam kết thực hiện. cho các thành viên. bản thân” + Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. + Cam kết hành động: Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp GDĐP: HS kể được tên một số bài hát dân ca ví dặm, ca trù, lẩy Kiều. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. Bảng phụ, một số bài hát dân ca, ví dặm, lẩy kiều. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Cách tiến hành: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời. cẩm muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe.
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng - HS đọc từ khó. tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ - 2-3 HS đọc câu. điệu diễn cảm ... - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương.
  5. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên? +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào? + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm
  6. củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng Nguyên. tượng của mình. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên? + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, điều gì về cuộc sống và con người Tây người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc Nguyên? sống. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con
  7. người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm * GDĐP: Yêu cầu HS kể, hát hoặc mô phỏng - HS kể, hát hay mô phỏng được một bài được một tiết mục biểu diễn của nghệ nhân dân cá ví dặm, lẩy Kiều, ca trù. . dân gian ở Hà Tĩnh một cách đơn giản.. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. __________________________________ Luyện từ và câu Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, bạn đọc. Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  9. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ: những vạt đất trũng. ngữ đó có tác dụng gì? Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ Xúc động trước tình cảm của người cha trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn dành cho con gái và tiếng dương cầm da với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp. - Cả lớp lắng nghe. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo - HS thảo luận theo nhóm. dục Việt Nam, 2022) - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về - GV nhận xét. nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô- - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu sang thời kì âm nhạc lãng mạn. trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng
  10. từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng lặp từ ngữ trong đoạn văn. ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ - HS lắng nghe. nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in - 2,3 HS đọc lại. trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn ngủ... dưới đây thay thế cho những từ ngữ: (Theo Ngọc Giao) + họ: những nghệ nhân người Mông thổi Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm khèn; để liên kết các câu trong đoạn văn dưới + nhà du hành: con dơi; đây: + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. Hs đọc nội dung, yêu cầu
  11. thành phố thành phố thiên - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý ngàn hoa du lịch đường du giải lý do chọn từ đó. lịch Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du đường du lịch, du khách không thể không khách không thể không ghé thăm thung ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa Hương,... Đó là những địa danh huyền danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du làm mới mình trong mắt du khách, gần khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách sức hút đối với du khách trong nước và thế trong nước và thế giới. giới. (Lâm Anh) - Nhận xét, khen 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa
  12. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ________________________________________ Toán Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh - HS tham gia lắng nghe về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm việc theo nhóm - + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. 2 - Gọi đại diện nhóm trình bày. là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm ). - GV và lớp nhận xét. + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê' diện là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng). tích toàn phần, diện tích xung quanh của hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung quanh, diện -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết luận.
  14. ( Mai đã nhận xét sai vì: Diện tích toàn phần của 1 hình lập phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2). Diện tích toàn phần của 2 hình lập phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì làm bài cá nhân vào vở. sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với = 80 (cm2) trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của mình. 80 x2 = 160 (cm2) - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. Các nhóm tham gia chơi. +Hình lập phương cạnh 3cm (36 cm2 , 54 cm2 +Hình lập phương cạnh 30dm +Hình lập phương cạnh 300m 3600 dm2 ,5400 dm2 - GV tổ chức trò chơi. 360000 m2, 540000 m2 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________
  15. Thứ Ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các bài ca dao về di tích, lễ hội.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  16. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách - HS đọc bài theo nhóm: thực hiện nhiệm vụ. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. bài văn và đưa ra cách trả lời: - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: động: Tiết học biên cương – tìm hiểu cột a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt mốc biên giới và nhiệm vụ người dân động nào? trong bảo vệ cột mốc biên giới. b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các những mục nào? mục: c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung: + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng; + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
  17. - GV nhận xét chung, tuyên dương 2. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G:.– Những hoạt động chuẩn bị – Cách lập kế hoạch thực hiện - GV mời HS trả lời. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Một số HS trả lời: Những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động: + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, phục vụ mục đích của chương trình muốn - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: tổ chức. Chương trình hoạt động thường được trình bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.... 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội học vào thực tiễn. hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. – Ca dao về di tích:
  18. “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh” “Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ______________________________ Toán Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình hộp chữ nhật, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các hình để - HS tham gia khởi động bài học. lắng nghe - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó?
  20. +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì nhau tìm hiểu bài: +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc hộp. (Bỏ hết các -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ khối hộp lập nhật. phương vào thùng) GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) là dùng công 3. Hoạt động thực hành thức tính thể Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình tích hình hộp hộp chữ nhật với các số đo cho trước. chữ nhật -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. (Thể tích V của hình hộp chữ -GV và lớp nhận xét. nhật có chiểu Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đê' gắn dài a, chiểu với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. rộng b và chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: V = a X b X c. (Muốn tính thể -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV có thể giới thiệu tích hình hộp thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm chữ nhật ta lấy câu hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp chiều dài x sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chiều rộng x chiều cao