Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_24_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)
- Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia giao lưu với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, micaro, - Bình chữa cháy, kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số vụ hỏa hoạn - Học sinh theo dõi video. đã xảy ra. 2. Khám phá Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ bản thân” - GVCN và học sinh lớp tham gia - Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát giao lưu với các chú Cảnh sát phòng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Tổ chức cho HS tham gia diễn tập một số - HS tham gia diễn tập một số động động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo 3. Vận dụng, trải nghiệm hướng dẫn. - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi và thực hành một số kĩ năng tự - HS cam kết thực hiện. bảo vệ bản thân khi có hỏa hoạn xảy ra. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HƯƠNG CỐM MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ + Lắng nghe luật chơi lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
- hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, trùng lặp), đội đó triến thắng. bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, - GV Nhận xét, tuyên dương. bánh chay, cốm, - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS lắng nghe. trong tranh. - HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó. đổ xuống, trĩu bông, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh “Tháng chín heo may về phố - Dắt + Lắng nghe. hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và + HS quán sát tranh các hình ảnh để hiểu các nội dung được thể hiện trong sơ đồ.
- + GV giáo viên mời học sinh thảo luận + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo người nông dân đang lao động trên ruộng; lời kể của gió. tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những người nông dân đang sàng chảy thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm làm ra hạt cốm. cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn món quà kì diệu của mùa thu? nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa (màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn (màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thức quà đặc trưng của Hà Nội? thành phẩm. + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu biết nơi làm ra cốm (thủ đô Hà Nội). Hà Nội? + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc - GV nhận xét, tuyên dương đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài thơm dẻo, ngon ngọt. bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - HS đọc thuộc lòng. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ từ (trò chơi vận dụng) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng Đông Sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để dẫn vào vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu.
- + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế, Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông nhận xét bổ sung nếu có. hoa) + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Lắng nghe, tiếp thu. đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. nhớ trong SGK
- Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết quả hiện yêu cầu của bài tập: ra phiếu. + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, - Lắng nghe, ghi nhớ. mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả. lớp. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn (3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - HS đọc yêu cầu BT - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS thực hiện thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích tích lịch sử mà em biết. lịch sử. - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên + Các thành viên trong nhóm góp ý cho kết câu. nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo - GV gọi các nhóm trình bày. trước lớp.
- - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 TOÁN DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình hộp chữ nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - Bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần - HS quan sát khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. + Mỗi chuồng cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói. lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. - GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình
- hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: và trả lời các câu hỏi của GV + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Màu xanh đậm + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu + Màu xanh nhạt gì? + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ + Hình chữ nhật nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của - HS lắng nghe hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật - HS nhắc lại - Gọi HS nhắc lại - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS xác định triển của hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp - HS thực hiện các nhân chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, Diện tích xung quanh của hình hộp chữ chiều cao 2m; nhật là: - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) quanh của hình hộp chữ nhật. Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - HS trình bày bài cách tính diện tích xung quanh của hình - Lắng nghe hộp chữ nhật. - Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính
- diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS nhắc lại - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên - HS lắng nghe và nhắc lại của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và chiều cao 5cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính hiện tính diện tích xung quanh của hình diện tích xung quanh của hình hộp chữ hộp chữ nhật: nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhật đó là: - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính
- phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán: - GV cùng HS tóm tắt bài toán. + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có + Bài toán cho biết gì? chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Bài toán hỏi gì? + Muốn tính diện tích xung quanh của + Muốn tính diện tích thành bể bơi được hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy ốp gạch men, ta làm thế nào? nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ CÔNG NGHỆ LẮP RÁP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BĂNG PIN (TIẾT 3) (BÀI HỌC STEM)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nhận biết được các chi tiết của bộ phận lắp ghép xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp và vận hành được xe điện đồ chơi chạy bằng pin từ các vật liệu cho trước. - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, phiếu học tập. - Bộ lắp ghép, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp nhau - HS chơi trò chơi. nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau - HS lắng nghe. thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Khám phá - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bạn cùng bàn - HS quan sát, ghi nhanh lại các cùng thực hành. bước. - GV chiếu video lắp ghép sản phẩm mẫu để HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát các bước trong SGK, nêu - HS quan sát các hình và nêu lần lượt các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy trước lớp. bằng pin. - GV trình chiếu các bước lắp ghép mô hình xe - HS quan sát các bước trên màn điện chạy bằng pin như SGK. hình. * Bước 1: Lắp khung xe. + Để khung xe cần có những chi tiết nào? - HS đọc lại các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - HS nêu: 1 tấm lớn, 2 thanh chữ U dài, 4 thanh thẳng 3 lỗ. - Chú ý vị trí như hình 2.
- + Khi lắp khung xe cần chú ý điều gì? - Lớp theo dõi, nhắc lại. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác. * Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Cho HS quan sát: + Nêu cách lắp. + Khi lắp dây điện vào pin cần lưu ý điều gì? - Cho 1 HS lên thực hiện. * Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - HS quan sát, trả lời. - HS thực hành. - 1 HS nêu và thực hành theo yêu cầu. - HS quan sát, 2 HS lên kiểm tra. - GV trình chiếu bước lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. * Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - HS quan sát, kiểm tra. - Yêu cầu HS kiểm tra: + Kiểm tra các mối ghép. + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công tắc để chạy thử mô hình. - Điều chỉnh lại sản phẩm nếu cần. Sau khi hoàn thành GV yêu cầu HS thu dọn tại chỗ và trưng bày sản phẩm.
- 2. Thực hành - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn sản phẩm. thành sản phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu dọn và - HS cất đồ dùng và trưng bày trưng bày sản phẩm. sản phẩm. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản phẩm sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. của nhóm bạn - GV khen ngợi những sản phẩm được đánh giá tốt. - Dặn dò: Về nhà tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình và tìm hiểu một số mẫu hình xe điẹn chạy bằng pin IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... _____________________________ KHOA HỌC BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..)
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả + Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh Sau khi trả lời được câu hỏi, bức ra ? tranh về các giai đoạn phát triển sẽ lật - GV nhận xét, khen ngợi. mở. - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t1)” - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Phát hiện được tên gọi và độ tuổi các giai đoạn phát triển chính của con người. - Cách tiến hành:
- Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. SGK và cho biết: - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi + Sự phát triển của con người được chia làm vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi mấy giai đoạn? già. + Nêu độ tuổi của mỗi giai đoạn? + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. + Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - Vậy các thành viên trong gia đình các em - HS trả lời. đang trong giai đoạn phát triển nào? - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của các nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng bạn và phỏng vấn thêm các bạn. ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. - GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm non thân yêu. để vào lớp Một. + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai - HS lắng nghe. đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé.
- Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả nhóm đôi và cho biết: lời câu hỏi: + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai nào? đoạn: + Dưới 1 tuổi + Từ 1 đến dưới 3 tuổi + Từ 3 đến 5 tuổi + Từ 6 đến 9 tuổi. + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu - GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của tuổi thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn ấu thơ. lên khá nhanh 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Phân biệt các giai đoạn của tuổi ấu thơ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên bảng. + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm. + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa. + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,.. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu lời tốt. được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:

