Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_24_nh_2024_2025gv_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)
- Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia giao lưu với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, micaro, - Bình chữa cháy, kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số vụ hỏa hoạn - Học sinh theo dõi video. đã xảy ra. 2. Khám phá Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ bản thân” - Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát - GVCN và học sinh lớp tham gia phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. giao lưu với các chú Cảnh sát phòng - Tổ chức cho HS tham gia diễn tập một số cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo - HS tham gia diễn tập một số động hướng dẫn. tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo 3. Vận dụng, trải nghiệm hướng dẫn. - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi và thực hành một số kĩ năng tự - HS cam kết thực hiện.
- bảo vệ bản thân khi có hỏa hoạn xảy ra. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình hộp chữ nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - Bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần - HS quan sát khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. - HS đọc các bóng nói. + Mỗi chuồng cần bao nhiêu mét vuông lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới!
- + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt - HS nhận xét của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. - GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của GV + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Màu xanh đậm + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu + Màu xanh nhạt gì? + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp + Hình chữ nhật chữ nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của - HS lắng nghe hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS lắng nghe quan sát triển của hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo - HS xác định
- để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, chiều cao 2m; - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung - HS thực hiện các nhân quanh của hình hộp chữ nhật Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) . Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) - Mời HS nhận xét - HS trình bày bài - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - Lắng nghe cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh - HS nhắc lại của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: - HS lắng nghe và nhắc lại + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và chiều cao 5cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính hiện tính diện tích xung quanh của hình diện tích xung quanh của hình hộp chữ hộp chữ nhật: nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
- b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy
- nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: HƯƠNG CỐM MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ viết lên mỗi thẻ tên một món ăn + Lắng nghe luật chơi
- được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. thẻ từ có tên một món ăn được làm từ VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, lúa gạo đúng hơn (loại bỏ những thẻ có bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, tên món ăn bị trùng lặp), đội đó triến bánh chay, cốm, thắng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung trong tranh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó. nông, đổ xuống, trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh + Lắng nghe. “Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + HS quán sát tranh + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống các hình ảnh để hiểu các nội dung được nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ thể hiện trong sơ đồ. những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những + GV giáo viên mời học sinh thảo luận người nông dân đang lao động trên ruộng;
- nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu vẽ những người nông dân đang sàng chảy HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc theo lời kể của gió. trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt cốm. + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự món quà kì diệu của mùa thu? góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa (màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn (màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở thức quà đặc trưng của Hà Nội? khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm (thủ đô Hà Nội). + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu tình cảm của tác đối hương cốm mùa Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ thu Hà Nội? ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - HS đọc thuộc lòng. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm nêu cảm xúc của mình sau khi học xúc của mình. xong bài “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ TIẾNG VIỆT LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bài giảng Power point. - Thẻ từ (trò chơi vận dụng) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi học. + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng Đông Sơn nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. - HS lắng nghe. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dung: nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội hiện theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe.
- sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế, Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong - Lắng nghe, tiếp thu. một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. nhớ trong SGK Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết hiện yêu cầu của bài tập: quả ra phiếu. + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp.
- + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối - Lắng nghe, ghi nhớ. phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả. lớp. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống thế nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn (3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS đọc yêu cầu BT câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di - HS thực hiện thảo luận nhóm tích lịch sử mà em biết. + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích liên kết câu. lịch sử. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo - GV gọi các nhóm trình bày. trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu.
- + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP GHÉP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nhận biết được các chi tiết của bộ phận lắp ghép xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp và vận hành được xe điện đồ chơi chạy bằng pin từ các vật liệu cho trước. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, phiếu học tập. - Bộ lắp ghép, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp - HS chơi trò chơi. nhau nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy
- bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe. bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Khám phá - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bạn cùng - HS quan sát, ghi nhanh lại các bàn cùng thực hành. bước. - GV chiếu video lắp ghép sản phẩm mẫu để HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát các bước trong SGK, - HS quan sát các hình và nêu nêu lần lượt các bước lắp ghép mô hình xe trước lớp. điện chạy bằng pin. - GV trình chiếu các bước lắp ghép mô hình xe - HS quan sát các bước trên điện chạy bằng pin như SGK. màn hình. - HS đọc lại các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. * Bước 1: Lắp khung xe. + Để khung xe cần có những chi tiết nào? - HS nêu: 1 tấm lớn, 2 thanh + Khi lắp khung xe cần chú ý điều gì? chữ U dài, 4 thanh thẳng 3 lỗ. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác. - Chú ý vị trí như hình 2. * Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung - Lớp theo dõi, nhắc lại. xe. - Cho HS quan sát: + Nêu cách lắp. - HS quan sát, trả lời. + Khi lắp dây điện vào pin cần lưu ý điều gì? - Cho 1 HS lên thực hiện. * Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục - HS thực hành. và bánh xe. - GV trình chiếu bước lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - 1 HS nêu và thực hành theo * Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. yêu cầu. - Yêu cầu HS kiểm tra: + Kiểm tra các mối ghép. + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công
- tắc để chạy thử mô hình. - HS quan sát, 2 HS lên kiểm - Điều chỉnh lại sản phẩm nếu cần. tra. Sau khi hoàn thành GV yêu cầu HS thu dọn tại - HS quan sát, kiểm tra. chỗ và trưng bày sản phẩm. 2. Thực hành - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn sản phẩm. thành sản phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu dọn và - HS cất đồ dùng và trưng bày trưng bày sản phẩm. sản phẩm. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. phẩm của nhóm bạn - GV khen ngợi những sản phẩm được đánh giá tốt. - Dặn dò: Về nhà tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình và tìm hiểu một số mẫu hình xe điẹn chạy bằng pin IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .....................................................................................................................................
- ___________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sẵc (cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,... cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy quét, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi. + Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc xúc thường có mấy phần? về một sự việc thường có 3 phần + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn gì? tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của
- sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn théo yêu cầu của đề bài. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS đọc các đề bài trong SGK - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để dựa vào đâu? thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể xúc khi viết? hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả. - GV yêu cầu HS viết bài. - HS thực hiện viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ. 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài. những yêu cầu dưới đây: + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự việc.
- + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài trước toàn lớp - Nhận xét, bổ sung nêu có 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. thế nào? 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ TOÁN BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - Tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh HHCN, hình triển khai của HHCN, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS quan sát phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. - HS đọc các bóng nói. + Tớ chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn lồng + Vậy phần giấy cậu dùng đúng bằng diện tích xung quanh của đèn lồng. + Tớ thì bọc cả mặt trên và mặt dưới thì cân tất cả bao nhiêu giấy? - GV cho HS nhận xét, mô tả cách làm - HS nhận xét theo nhóm đèn lồng của Nam. Từ đó, xác định + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đen phần giấy mà Nam cần sử dụng chính lồng. Như vậy bằng diện tích xung quanh là diện tích xung quanh của chiếc đèn của đèn lồng lồng. + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn lồng còn Việt bọc 4 mặt xung quanh bọc cả mặt trên và mặt dưới của đèn lồng. - GVcho HS nhận xét sự khác nhau - 2 HS nêu giữa cách làm đèn lồng của Việt và Nam. - GV mời HS nêu lại cách tính diện - HS lắng nghe tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV định nghĩa về diện tích toàn phẩn và tổng kết về cách tính diện tích toàn - HS lắng nghe phần thông qua việc tính diện tích hai đáy và diện tích xung quanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết cách tính giúp bạn Nam tính diện

