Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

docx 73 trang Quế Thu 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_23_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

  1. Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Giáo dục Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa lịch sử, là tấm gương sáng để thế hệ mai sau noi theo II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp khuyết điểm trong tuần. học. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
  2. 2 + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề - GVCN chia sẻ những hoạt động “THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI” trong lễ hội truyền thống ở địa + Tham gia tích cực các hoạt động xã phương hội, hoạt động lao động công ích và các - HS tìm hiểu tích cực tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ĐỌC - HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. HSKTHN: Tham gia đọc và tìm hiểu bài cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
  3. 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc câu hỏi: chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Khởi động - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt Mang ý nghĩa gì? vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả
  4. 4 lại nếp sống của ngày thành lập làng và + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều tục quán văn hoá của Làng khi xưa gì làm em ấn tượng nhất? + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong - GV Nhận xét, tuyên dương. tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó. thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  5. 5 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt Văn bắt nguồn từ đâu? nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi miêu tả như thế nào? được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen + Những việc làm đan xen cùng việc lấy cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi gạo, lấy nước, thổi cơm. thực hiện những việc đó? Khi thực hiện những việc đó, các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo.
  6. 6 + Đáp án + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm -Nấu cơm: Bức tranh 3. thích hợp. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc.. hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Hội cảm xúc của mình. thổi cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam
  7. 7 + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò - Nhận xét, tuyên dương. chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò - GV nhận xét tiết dạy. chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. HSKTHN: Làm bài tập điền từ Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:
  8. 8 - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Các vế của câu ghép sau được nối với + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp nhau như thế nào? với nhau bằng dấu phảy. Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng nhất + nhưng + vế thứ hai? em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . rút ra ghi nhớ: + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. Đáp án: a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn văn trên? trên: Choắt. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương người bạn này. nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi liên kết giữa các câu trong đoạn? cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng tản mát bay đi mất. chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát (Theo Trần Hoài Dương) bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương)
  9. 9 Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có -HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ bài. ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ sâu ghi nhớ như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón Cây xà cừ toả bóng mát rượi gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập. Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: chú. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng từ ngữ. nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện vào vở cá nhân. - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung chữa bổ sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn.
  10. 10 Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng Câu 1 đáp án A cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm lần lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu Câu 2 đáp án C trong đoạn văn sau: Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  11. 11 ....................................................................................................................................... TOÁN MÉT KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm 3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - HSKTHN: Ôn tập đọc viết số trong phạm vi 1000 Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3 + Câu 2: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3 + Câu 3: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 120 dm3 20 dm3 = 100 dm3 Câu 4: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
  12. 12 - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho + Để đo thể tích người ta cần dùng đơn biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì? vị mét khối. + Mét khối là thể tích của hình lập phương có + Mét khối là thể tích của hình lập độ dài bằng bao nhiêu? phương có cạnh dài 1m. + Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét + Mét khối viết tắt là m3. khối. + Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu + Hình lập phương 1m gồm 1000 hình hình lập phương cạnh 1 dm? lập phương cạnh 1 dm. - GV chốt: - HS quan sát, trả lời + 1 m3 = ? dm3 = ? cm3 + 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 1 3 3 + 1 dm3 = m3 + 1 dm = ? m 1 000 1 3 3 + 1 cm3 = m3 + 1 cm = ? m 1 000 000 - GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 1 1 dm3 = m3 1 000 1 1 cm3 = m3 1 000 000 2. Hoạt động Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
  13. 13 + 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm mét khối. - GV mời HS báo cáo kết quả. + 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. + 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) bảy mươi lăm mét khối. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi đổi đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau. chéo vở kiểm tra cho nhau. 2 400 dm3 = 2,4 m3 3 m3 = 3 000 dm3 1,7 m3 = 1 700 dm3 25 m3 = 25 000 000 cm3 1 m3 = 250 dm3 4 800 000 cm3 = 0,8 m3 - HS làm bài bảng lớp. - GV mời HS lên bảng làm bài. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3, lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Thể tích thùng xe: 33,2m3 + Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe + Tính thể tích phần còn trống? - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Số phần trăm thể tích thùng xe còn trống là:
  14. 14 100% - 80% = 20% Thể tích phần còn trống trong thùng xe là: 33,2 x 20% = 6,64 m3 Đáp số: 6,64 m3 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh lớp. Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CHIỀU KHOA HỌC SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. HSKTHN: Tìm hiểu một số bộ phận trên cơ thể người Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực:
  15. 15 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Tích hợp QCN (Liên hệ): Quyền sống và phát triển; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ; Quyền được đảm bảo an sinh xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Trò chơi: Bé là con ai. - Lắng nghe. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: biến cách chơi. Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. Ví dụ: + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi (mẹ con)? cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh - HS lắng nghe. sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình thành như thế nào trong quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (t1)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
  16. 16 - Đại diện các nhóm trả lời: + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 thành - Gia đình An gồm mấy thế hệ? viên mới. Sự thay đổi đó là do mẹ An sinh - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia ra. đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó HS chia sẻ: do đâu? + Đối với gia đình: Sinh sản tạo ra thế hệ - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia họ? đình, dòng họ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự - HS chia nhóm, quan sát tranh, thảo luận. sinh sản ở người đối với xã hội. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan luận: sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa sản đối với xã hội. của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống con người, và sản xuất ra các đồ dùng sử dụng
  17. 17 trong gia đình, làm ra tiền lương nuôi gia đình. + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và - phát triển xã hội Gợi ý: + Hình 2 gồm có những ai? + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc làm đó? - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các mình. thành viên trong gia đình và các điểm - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay giống nhau giữa các thành viên và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời + Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối tốt. của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng 3.2. Trò chơi “Nếu thì” họ. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ nếu – thì: + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” - HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi. về việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: - HS lắng nghe. + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào góp - GV nhận xét, kết luận. phần quan trọng xây dựng và phát triển đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  18. 18 - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm - Học sinh tham gia chia sẻ . để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: + Nhận thức công nghệ: Ghi nhớ được các bước lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. + Sử dụng công nghệ: Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. HSKTHN: Tham gia lắp cùng các bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK, mô hình mẫu. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động
  19. 19 - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần – Tôi có” - HS lắng nghe, ghi nhớ luật chơi. với luật chơi như sau: + Đầu tiên, GV nói: “Tôi cần”. Sau đó, HS hỏi: “Bạn cần gì?” + GV nói: “Tôi cần + (tên gọi 1 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật dùng để lắp xe điện chạy bằng pin)”. + Trong vòng 5 giây, HS cần tìm thật nhanh và giơ cao chi tiết đó lên. + GV tiếp tục hỏi: “Bạn có bao nhiêu?” + Cả lớp trả lời đồng thanh: “Tôi có + (số lượng cần thiết của chi tiết đó)” - GV cho HS chơi thử 1 lượt, sau đó bắt đầu chơi. - HS chơi thử, sau đó chơi thật. + GV: “Tôi cần” + GV: “Tôi cần thanh chữ U dài.” - HS: “Bạn cần gì?” + GV: “Bạn có bao nhiêu thanh chữ U dài?” - HS giơ thanh chữ U dài. - Ở những lượt sau, GV có thể hỏi HS về - HS: “Tôi có 2 thanh chữ U dài” nhiều hơn một chi tiết, dụng cụ, vật liệu trong một lượt chơi. Ví dụ:(Tôi cần tấm lớn và thanh thẳng 3 lỗ). - GV dẫn dắt vào bài: Qua trò chơi vừa rồi cô thấy các em đã ghi nhớ được các chi tiết, vật liệu và dụng cụ để lắp xe điện chạy bằng pin, giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các bước để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2.Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu. quy trình lắp ráp mô hình bằng cách quan sát quá trình tiến hành lắp mẫu mô hình (GV thực hiện trực tiếp, hoặc chiếu video quay sẵn). + Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Lắp khung xe. - Bước 1: Lắp khung xe + Kiểm tra hoạt động của mô hình. - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào + Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. khung xe.
  20. 20 - GV yêu cầu HS sắp xếp lại các bước cho - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào chính xác. trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - Bước 1: Lắp khung xe - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. 3. Hoạt động Thực hành - GV làm mẫu thực hiện lắp ráp mô hình - HS quan sát GV lắp mẫu để ghi nhớ theo 4 bước: các bước thực hành. - Bước 1: Lắp khung xe + Dùng hai thanh chữ U dài, bốn thanh thẳng 3 lỗ lắp vào tấm lớn như Hình 2 - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. + Dùng tấm 2 lỗ để cố định động cơ vào khung xe như Hình 3. + Dùng băng dính 2 mặt để cố định giá 2 pin tiểu vào khung xe và nối 2 đầu dây điện của giá 2 pin tiểu với 2 cực của động cơ như Hình 4.