Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_23_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Tiết 1– SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Tích hợp: Giáo dục Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa lịch sử, là tấm gương sáng để thế hệ mai sau noi theo II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong lễ hội khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm truyền thống ở địa + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. phương đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “THAM GIA + Phân công nhiệm vụ cụ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI” thể cho các thành viên. + Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội - HS lắng nghe. dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Khởi động - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê hương - HS lắng nghe bài hát. mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
- + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang ý + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt nghĩa gì? vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng và tục quán văn hoá của Làng khi xưa + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì làm năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh em ấn tượng nhất? người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn trạng, cảm xúc nhân vật. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội
- + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của - HS đọc từ khó. bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần - 2-3 HS đọc câu. treo cái nồi nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ.
- - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ đâu? + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, miêu tả như thế nào? bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen cùng gạo, lấy nước, thổi cơm. việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối
- hợp với nhau như thế nào khi thực hiện những Khi thực hiện những việc đó, các thành việc đó? viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo. + Đáp án - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. -Nấu cơm: Bức tranh 3. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích hợp. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: B. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá hoá cổ truyền của dân tộc. cổ truyền của dân tộc.. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những của mình sau khi học xong bài “Hội thổi cơm thi ở cảm xúc của mình. Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------
- TIẾNG VIỆT Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Các vế của câu ghép sau được nối với + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp nhau như thế nào? với nhau bằng dấu phảy. Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi nhất + nhưng + vế thứ hai? + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng - GV dẫn dắt vào bài mới. em vẫn đi học đều đúng giờ - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý thuyết phần ghi nhớ - Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập Đáp án: 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn trên: Choắt. văn trên? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có liên kết giữa các câu trong đoạn? điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực (1) (2) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực tản mát bay đi mất. rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng (Theo Trần Hoài Dương) chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) -HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa bài. Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón gió. Lá -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc xà cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường sâu ghi nhớ ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá Cây xà cừ toả bóng mát rượi nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập.
- - Mục tiêu: Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể - Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. - GV mời các nhóm trình bày. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đoạn văn là: chú. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân nghe. - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa - HS thực hiện vào vở cá nhân. bổ sung - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không
- chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào – Ai đúng”. thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm lần - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. Câu 1 đáp án A (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không
- Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu trong đoạn văn sau: Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? Câu 2 đáp án C B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH Bài 47: MÉT KHỐI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của giáo Hoạt động của học sinh viên 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn ba trăm mét khối. 2 300 m3 + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy ba + Câu 2: Đọc số đo thể tích mươi tư đề-xi-mét khối. 2,34 dm3 + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 + Câu 3: Điền số vào ô trống: Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) + Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối bằng bút chì vào sách. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV mời HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở 3 3 3 3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a) 2,5 m = 2 500 dm ; 3 900 cm = 3,9 dm - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 m3 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 - GV mời HS báo cáo kết quả. 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau: Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m3 nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5.973 đồng cho 1 m 3 nước
- và 2 m3 sau được tính với giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp Việc tính số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm thống nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu nhóm Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử - GV các nhóm báo cáo kết quả. dụng trong tháng đó là: - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Các nhóm tham gia chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU: KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người.

