Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

docx 89 trang Quế Thu 23/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_23_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

  1. Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày 8/3 mừng Ngày Quốc tế Phụ ưu điểm, khuyết điểm trong và những nhiệm vụ trọng nữ. tuần. tâm trong tuần:
  2. - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch mới - Làm thiệp, tặng hoa, nói người phụ nữ Việt Nam trong tuần. lời hay, làm việc tốt tặng hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt theo bà, mẹ, cô giáo nghệ. chủ đề “ Sống an toàn và - Trang trí lớp theo chủ đề + Thiết kế kịch bản tự chủ” 8/3. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Cam kết hành động : - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, Chia sẻ cảm xúc trong ngày + Luyện tập kịch bản. Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 3: MÉT KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn 2 300 m3 ba trăm mét khối. + Câu 2: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy 2,34 dm3 ba mươi tư đề-xi-mét khối. + Câu 3: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu bằng bút chì vào sách. của GV. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung.
  4. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3 b) 4 600 dm3 = 4,6 m 3 7 500 000 cm 3 = 7,5 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. m3 - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau: Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3
  5. nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5.973 đồng cho 1 m3 nước và 2 m 3 sau được tính với giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp Việc tính số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm thống - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài nhóm tập. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m 3 nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - GV các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
  7. hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. Mang ý nghĩa gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì lập làng và tục quán văn hoá của làm em ấn tượng nhất? Làng khi xưa + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo
  8. - GV Nhận xét, tuyên dương. đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén - 2-3 HS đọc câu. hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi điệu. nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm
  9. cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn Văn bắt nguồn từ đâu? bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu tả như thế nào? được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo
  10. + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen lên, tụt xuống, lại leo lên,... cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần thực hiện những việc đó? sàng gạo, lấy nước, thổi cơm. Khi thực hiện những việc đó, các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện + Đáp án một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. vào nhóm thích hợp. -Nấu cơm: Bức tranh 3. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn hoá cổ truyền của dân tộc. nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc.. văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố
  11. gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình. cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, - Nhận xét, tuyên dương. qua các trò chơi này giúp em sáng tạo - GV nhận xét tiết dạy. thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ - Dặn dò về nhà. ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu câu chuyện để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Các vế của câu ghép sau được nối với + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp nhau như thế nào? với nhau bằng dấu phảy. Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng nhất + nhưng + vế thứ hai? em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá.
  13. GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Đáp án: Tập 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong văn trên: Choắt. đoạn văn trên? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn? có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực chúng tản mát bay đi mất. rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng (Theo Trần Hoài Dương) chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có - HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ: bài. câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ sâu ghi nhớ như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón Cây xà cừ toả bóng mát rượi gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập.
  14. Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: chú. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét lắng nghe. chữa bổ sung - HS thực hiện vào vở cá nhân. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  15. các bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng Câu 1 đáp án A cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm lần lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết Câu 2 đáp án C câu trong đoạn văn sau: Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP GHÉP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghi nhớ được các bước lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK, mô hình mẫu. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần – Tôi - HS lắng nghe, ghi nhớ luật chơi. có” với luật chơi như sau: + Đầu tiên, GV nói: “Tôi cần”. Sau đó, HS hỏi: “Bạn cần gì?” + GV nói: “Tôi cần + (tên gọi 1 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật dùng để lắp xe điện chạy bằng pin)”. + Trong vòng 5 giây, HS cần tìm thật nhanh và giơ cao chi tiết đó lên.
  17. + GV tiếp tục hỏi: “Bạn có bao nhiêu?” + Cả lớp trả lời đồng thanh: “Tôi có + (số lượng cần thiết của chi tiết đó)” - GV cho HS chơi thử 1 lượt, sau đó bắt - HS chơi thử, sau đó chơi thật. đầu chơi. + GV: “Tôi cần” - HS: “Bạn cần gì?” + GV: “Tôi cần thanh chữ U dài.” - HS giơ thanh chữ U dài. + GV: “Bạn có bao nhiêu thanh chữ U - HS: “Tôi có 2 thanh chữ U dài” dài?” - Ở những lượt sau, GV có thể hỏi HS về nhiều hơn một chi tiết, dụng cụ, vật liệu trong một lượt chơi. Ví dụ:(Tôi cần tấm lớn và thanh thẳng 3 lỗ). - GV dẫn dắt vào bài: Qua trò chơi vừa rồi cô thấy các em đã ghi nhớ được các chi tiết, vật liệu và dụng cụ để lắp xe điện chạy bằng pin, giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các bước để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu. sắp xếp quy trình lắp ráp mô hình bằng cách quan sát quá trình tiến hành lắp mẫu mô hình (GV thực hiện trực tiếp, hoặc chiếu video quay sẵn). + Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Lắp khung xe. + Kiểm tra hoạt động của mô hình. + Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - GV yêu cầu HS sắp xếp lại các bước - Bước 1: Lắp khung xe cho chính xác. - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe.
  18. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - Bước 1: Lắp khung xe - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. 3. Thực hành - GV làm mẫu thực hiện lắp ráp mô - HS quan sát GV lắp mẫu để ghi nhớ hình theo 4 bước: các bước thực hành. - Bước 1: Lắp khung xe + Dùng hai thanh chữ U dài, bốn thanh thẳng 3 lỗ lắp vào tấm lớn như Hình 2 - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. + Dùng tấm 2 lỗ để cố định động cơ vào khung xe như Hình 3. + Dùng băng dính 2 mặt để cố định giá 2 pin tiểu vào khung xe và nối 2 đầu dây điện của giá 2 pin tiểu với 2 cực
  19. của động cơ như Hình 4. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Lắp hệ truyền động vào trục bánh xe và động cơ như Hình 5. + Lắp bánh xe vào trục bánh xe như Hình 5. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. + Kiểm tra các mối ghép. + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công tắc để chạy thử mô hình xe điện như Hình 6. - GV mời đại diện các nhóm lên thực - HS lên bảng thực hành. hiện, GV quan sát và chỉnh sửa cho HS. - GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét. sản phẩm của bạn làm mẫu.
  20. - GV nhận xét chung. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS nhắc lại quy trình - HS nhắc lại quy trình 4 bước: lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. + Bước 1: Lắp khung xe + Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. + Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - GV khuyến khích HS lắp ráp mô hình - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - GV cho HS thu dọn bộ đồ dùng và - HS thu dọn bộ đồ dùng. dặn dò chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc. Hiểu được nội dung triển khai của từng phần trong đoạn, phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.