Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

docx 75 trang Quế Thu 02/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_22_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

  1. Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. -Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Cờ, mũ, ghế III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại - Sinh hoạt dưới cờ: lớp học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.
  2. 2 Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết - GVCN chia sẻ những kinh nghiệm cho học sinh trong môi trường học tập để rèn luyện những đức tính cần thiết mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, để thích ứng với cuộc sống ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, - HS cam kết thực hiện. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT VIẾT VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI ( BÀI SỐ 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. 3 HSKTHN: Chép chính tả theo mẫu Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/ - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương + giới - HS lắng nghe. thiệu bài. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng lập ở bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn
  4. 4 - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS nhắc lại bố cục * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS viết bài vào vở - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV mời HS đọc bài trước lớp - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy dụng. theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TOÁN
  5. 5 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm của một số,... HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện phép tính với hai số tự nhiên. HSKTHN: Đọc và viết số trong phạm vi 1000 Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK ,máy tính cầm tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện một số bài toán sau: + Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: + Trả lời: 29 : 40% = 72,5 % 29 và 40 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 76,5 18,36 : 1,2 x 5 = + Câu 3: Tính 30 % của 110 + Trả lời: 30% x 110 = 33 + Câu 4: Tính giá trị biểu thức: 6 312 : 12 – 148 = + Trả lời: 378 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc vòng, - HS đọc yêu cầu bài 1. mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi cô Hường cần trả chúng mình bao nhiêu tiền?
  6. 6 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Hs con.( không viết câu lời giải) lên chia sẻ bài làm. Bài giải Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là: 25 000 x 7 = 175 000 ( đồng) - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). Đáp số: 175 000 đồng - Ai có câu lời giải khác? Bài 2: Chúng mình áp dụng chương trình khuyến mại giảm giá 20% cho bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy Hải cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 phút) - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm làm bài vào nháp. bài 2. - HS thảo luận nhóm. - GV nhận xét bài giải đúng. - Đại diện nhóm chia sẻ: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Thầy Hải cần trả số tiền là : 25 000 x 18 = 450 000 ( đồng) Vì được giảm giá 20% nên số tiền cuối cùng thầy phải trả là: - GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy tính 450 000 – ( 450 000 x 20%) = 360 000 => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng ( đồng) kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm Đáp số 360 000 ( đồng) của một số và sử dụng máy tính cầm tay để tính cho nhanh. Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của chúng mình có một doanh nghiệp địa phương mua với giá tổng cộng là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó giá bao nhiêu tiền ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
  7. 7 - Bài có mấy yêu cầu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh làm vở. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Số vòng còn lại của các bạn là: 100 - 7 – 18 = 75 ( chiếc) Mỗi chiếc vòng có giá tiền là: 3 000 000 : 75 = 40 000 ( đồng) Đáp số: 40 000 đồng - Ai có câu trả lời khác? - Để tính số vòng còn lại, em đã làm như - Em lấy số vòng ban đầu trừ đi số vòng mà thế nào? thầy Hải và cô Hường đã mua. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4 : Ban giám hiệu ủng hộ dự định quyên góp từ thiện của lớp mình bằng cách góp thêm vào quỹ một số tiền bằng 20% doanh thu bán vòng trang sức của lớp. Tính số tiền mà lớp mình đã quyên góp được cho quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo ở vùng cao ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân. nhân. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung. đúng. Bài giải Số tiền bán vòng của lớp mình là: 175 000 + 360 000 + 3 000 000 = 3 535 000 ( đồng) Số tiền mà BGH ủng hộ thêm là: 3 535 000 x 20% = 707 000 ( đồng) Vậy lớp mình đã ủng hộ cho trẻ em vùng cao số tiền là:
  8. 8 3 535 000 + 707 000 = 4 242 000 ( đồng) Đáp số: 4 242 000 ( đồng) - Em nêu cách tìm số tiền bán vòng của lớp? - Em tính tổng số tiền bán vòng cho cô Hường, thầy Hải và doanh nghiệp. - Để làm được bài này em cần vận dụng - Vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm những kiến thức nào đã học ? của một số. - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số em - Em sử dụng máy tính cầm tay để tính rất làm như thế nào? dễ dàng, tiện lợi. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - Đánh giá tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CHIỀU KHOA HỌC VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. HSKTHN: Tham gia tìm hiểu cùng với bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
  9. 9 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn - Cả lớp lắng nghe. về bệnh tả (mô phỏng) cPX5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng nhận ra những thông tin nào? phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh - HS lắng nghe. truyền nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hoạt động khám phá: HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm –
  10. 10 -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin -Nôn mửa, đi ngoài liên tục khác mà GV, HS bổ sung thêm xác định các -Người mệt mỏi, uể oải, dấu hiệu của bệnh tả. +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin -Sử dụng thức ăn chưa được nấu chín và xác định nguyên nhân gây bệnh tả. -Không đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với thức H6(a,b,c,d), để xác định những con đường ăn. lây truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp xúc với tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả. thức ăn. – Mời đại diện các nhóm báo cáo. + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy gây nguy hiểm gì cho cơ thể? tim... + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? +Bệnh nhân có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh -HS lắng nghe. tả. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những -HS tham gia chơi theo nhóm việc cần làm để phòng tránh bệnh tả? Nguyên nhân gây Việc cần làm -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào bệnh bảng. Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn nước uống có chứa ngay sau khi được vi khuẩn tả. nấu chín.
  11. 11 Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử môi trường. dụng chất sát khuẩn. Không đeo găng Đeo găng tay, khẩu tay, khẩu trang khi trang khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả. Rửa tay bằng xà Tay nhiễm vi khuẩn phòng trước khi ăn tả tiếp xúc trực tiếp và sau khi đi đại với thức ăn. tiện. Ruồi mang vi khuẩn – Mời các nhóm báo cáo. Giữ vệ sinh môi tả tiếp xúc với thức – GV khen ngợi trường. Diệt ruồi. ăn – - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. + Diệt ruồi. * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những - HS lắng nghe. thói quen, việc làm của mình và người thân - HS thảo luận nhóm. có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. -HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, lớp học: + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn -Có đến việc lây nhiễm bệnh tả? + Em sẽ hành động như thế nào để thay + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ đổi? nguồn gốc. + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh hằng – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi ngày,... thêm:
  12. 12 + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do + Vi khuẩn Salmonella trong thịt gà, trứng vi khuẩn gây ra qua đường ăn uống? gà sống; vi khuẩn Ecoli; liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ cầu, ... +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như +Thực hiện ăn uống đúng vệ sinh thế nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. HSKTHN: Nhận biết thêm một số đồ vật trong nhà Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  13. 13 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép chơi. đã che mất hình ảnh thực sự của kho - HS chơi báu. Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4 mảnh ghép. Câu 1: Con người sử dụng những phương tiện nào để di chuyển? - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay Câu 2: Những loại phương tiện nào dùng xăng? - Xe máy, ô tô . Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy nhờ nhiên liệu nào? - Điện, sức người Câu 4: Em biết những phương tiện nào chạy bằng điện? - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô - Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện điện) chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn - HS lắng nghe. nghiên cứu và tạo ra các phương tiện chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy bằng pin. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS lắng nghe. nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS thảo luận và hoàn thành phiếu chuẩn bị làm phiếu bài tập với những bài tập. câu hỏi sau:
  14. 14 PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . + Xe điện chạy bằng pin gồm có những - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bộ phận nào? bánh xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn điện. + Bộ phận nào dùng để tạo thành hình - Khung xe và trục bánh xe tạo thành cho xe điện? hình xe điện. + Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy được? - Động cơ và hệ thống truyền động - GV mời một số nhóm trình bày kết giúp xe điện chạy được. quả thảo luận. - GV nhận xét và chốt kiến thức: + Xe điện chạy bằng pin có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn điện. + Khung xe và trục bánh xe tạo thành hình xe điện. + Động cơ và hệ thống truyền động giúp xe điện chạy được. Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên xe điện chạy bằng pin. - GV chia HS nhóm và thực hiện nhiệm vụ 2 làm bài tập điền khuyết để tìm hiểu về tên gọi, số lượng của các chi tiết, dụng cụ, vật liệu để lắp ghép mô hình - HS làm phiếu bài tập lên nắp hộp.
  15. 15 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và đưa ra kết quả. - HS lắng nghe, ghi chép. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động luyện tập 1 - GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến thức - HS lắng nghe yêu cầu và thực cuối bài theo hình thức cá nhân. hiện. - GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp gọn gàng những chi tiết, dụng cụ, vật liệu, GV quan sát và giúp đỡ HS nếu cần thiết. - GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét cho HS ngồi cùng bàn với mình - HS nhận xét cho bạn cùng bàn. Hoạt động luyện tập 2: - GV cho HS điền phiếu đánh giá (các nhân và nhóm). - HS nghe GV hướng dẫn, sau đó tự - GV giải thích cách tính điểm cá nhân: trao đổi cùng với bạn bè. 0 điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng - HS lắng nghe, ghi chép. chưa hoàn thành, 1 điểm cho những bạn
  16. 16 đã làm được việc và 2 điểm cho những bạn thực hiện nhiệm vụ xuất sắc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm - Học sinh tham gia chia sẻ về một chạy bằng pin, giải thích lợi ích của số sản phẩm chạy bằng pin giải thích những sản phẩm công nghệ đó. lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó trước lớp. + Xe máy điện, xe đạp điện là phương tiện giúp con người đi lại. + Điều kiển tivi, điều khiển quạt, - GV nhận xét tuyên dương. điều hòa dùng để bật tắt các thiết bị - Nhận xét sau tiết dạy. điện tử. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 SÁNG TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  17. 17 - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. HSKTHN: Đọc một câu chuyện theo yêu cầu Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ. - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế con, việc ? nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là người vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. 2. Khám phá.
  18. 18 Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu phiếu đọc sách theo mẫu. chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - Cả lớp làm việc nhóm. về nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. vẻ đẹp cuộc sống + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ.
  19. 19 + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ - Lắng nghe đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. HSKTHN: Ôn tập về các phép tính cơ bản Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để khởi - HS lắng nghe động bài học. Lời giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có Cô An cần trả số tiền là: giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng) mình bao nhiêu tiền?
  20. 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập : Bài 1: -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. đôi. - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận đưa ra đáp án. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số? Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000 Độ dài trên bản đồ 2 ? 1,5 ? (cm) Độ dài thật ? 1,6 ? 10 (km) - GV cho HS đọc bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân. - HS trình bày Lời giải: Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000 Độ dài trên bản 2 80 1,5 2 đồ (cm)