Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_22_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
- TUẦN 22 Buổi sáng Thứ Hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN SỨC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. - Biết chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được học hành, giáo dục, phát triển tài năng. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Loa, micaro, tivi, video nhạc bài Tập thể dục buổi sáng, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS toàn trường nhảy bài: Tập thể dục buổi - Học sinh toàn trường cùng nhảy trên nền sáng. nhạc bài hát. 2. Khám phá * Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề - HS lắng nghe. “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống” - GV hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ về các đức tính - Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới cho học sinh trong môi trường học tập mới: (bậc Trung học cơ sở). Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, - HS chia sẻ: sử dụng vở kẻ ngang, phải có - Mời HS nhắc lại những điểm khác biệt của môi ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được. hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn - HS lắng nghe. - GVCN chia sẻ những kinh nghiệm để rèn luyện những đức tính cần thiết để thích ứng với cuộc sống. Tích hợp giáo dục QCN: Quyền được học hành, giáo dục, phát triển tài năng. - Yêu cầu HS thảo luận, đề xuất những đức tính cần - HS thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi tập mới. trường học tập mới: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp
- tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, - Mời từng nhóm lên trình bày. tự chủ, - HS từng nhóm lên trình bày. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo - HS chia sẻ. dõi. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. - Yêu cầu HS về nhà kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI ( BÀI VIẾT SỐ 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/ - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý tổng quát về bài văn tả người. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu - HS lắng nghe. bài. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết viết bài văn tả người + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - HS nhận xét. - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. 3. Phẩm chất:
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. *) GDQPAN: Tìm hiểu về công việc của các chú bộ đội để bảo vệ sự bình yên cho Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các bài thơ thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra ý thức tự đọc của học sinh qua thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ. - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế con, việc ? nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là người vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu phiếu đọc sách theo mẫu. chuyện em đã đọc. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm. nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe. *) GDANQP: Em biết gì về công việc của các - Rất gian khổ, vất vả và gặp nhiều khó chú bộ đội để bảo vệ sự bình yên cho Tổ quốc? khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________ TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để khởi - HS lắng nghe động bài học. Bài giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có Cô An cần trả số tiền là: giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 200000 (đồng) mình bao nhiêu tiền? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động Luyện tập : - Mục tiêu: + Chuyển đổi được phân số và tỉ số phần trăm có thể biểu diễn cho nhau và ngược lại. + Hiểu về khái nhiệm tỉ lệ bản đồ. + Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. -Tiến hành : Bài 1: -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. đôi và hoàn thành vào phiếu học tập. - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận đưa ra đáp án. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số?
- Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000 Độ dài trên bản 2 ? 1,5 ? đồ (cm) Độ dài ? 1,6 ? 10 thật (km) - GV cho HS đọc bài. - Cho HS làm bài cá nhân. -HS đọc -HS làm cá nhân. - HS trình bày Lời giải: Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000 Độ dài trên bản 2 80 1,5 2 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). đồ (cm) Độ dài 0,04 1,6 7,5 10 thật (km) Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải 2 chơi nên chỉ hái được số nấm bằng số 5 nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán:. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Giải: Ta có sơ đồ: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Thỏ hái được số nấm là:
- 84 : 7 × 2 = 24 (cây) Rùa hái được số nấm là: 84 – 24 = 60 (cây) Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm Rùa: 60 cây nấm. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%. a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm bao nhiêu đồng? b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá? GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS tóm tắt bài toán. - HS trình bày Bài giải a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền là: 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng) b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 dương. (đồng) Đáp số: a) 1 200 000 đồng b) 13 800 000 đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 3-
- 4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó 30m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện tích vườn hoa là: A. 70% C. 30% - Các nhóm tham gia chơi. D. 40% B. 60% Câu 1: C Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi Câu 2: C và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh Câu 3: B giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này Các nhóm rút kinh nghiệm. cho biết: A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh giỏi. B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? A. 88% B.12% C. 90% D. 15% - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________
- KHOA HỌC VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền nhiễm cấp kịp thời. tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn Vibrio cholerea - HS lắng nghe. gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả +Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh.
- - Cách tiến hành: HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm – -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình -Nôn mửa, đi ngoài liên tục 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, HS bổ sung -Người mệt mỏi, uể oải, thêm xác định các dấu hiệu của bệnh tả. +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác định -Sử dụng thức ăn chưa được nấu chín nguyên nhân gây bệnh tả. -Không đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát H6(a,b,c,d), để -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với thức xác định những con đường lây truyền bệnh tả, kể thêm ăn. những việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả. -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp xúc với – Mời đại diện các nhóm báo cáo. thức ăn. + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy hiểm gì cho cơ thể? +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. -HS lắng nghe.
- 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên. - Cách tiến hành: - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm ra -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những việc cần -HS tham gia chơi theo nhóm làm để phòng tránh bệnh tả? Nguyên nhân gây Việc cần làm -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào bảng. bệnh Sử dụng thức ăn, nước Sửa dụng thức ăn ngay uống có chứa vi khuẩn sau khi được nấu chín. tả. Đổ chất thải của người Đổ chất thải của người bệnh đúng nơi quy bệnh ra ngoài môi định, sử dụng chất sát trường. khuẩn. Không đeo găng tay, Đeo găng tay, khẩu khẩu trang khi chăm trang khi chăm sóc sóc người bệnh tả. người bệnh tả. Tay nhiễm vi khuẩn tả Rửa tay bằng xà phòng tiếp xúc trực tiếp với trước khi ăn và sau khi thức ăn. đi đại tiện. Ruồi mang vi khuẩn tả Giữ vệ sinh môi trường. tiếp xúc với thức ăn Diệt ruồi. + Giữ vệ sinh ăn uống. – Mời các nhóm báo cáo. + Giữ vệ sinh cá nhân. – GV khen ngợi + Giữ vệ sinh môi trường. – + Diệt ruồi. - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự nhiên. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói quen, - HS lắng nghe. việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. – HS chia sẻ về thực tế ở gia +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc lây nhiễm đình, lớp học: bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc. + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh hằng ngày,... + Vi khuẩn Salmonella trong thịt gà, trứng – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: gà sống; vi khuẩn Ecoli; liên cầu khuẩn + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi khuẩn gây trong tiết canh, tụ cầu, ... ra qua đường ăn uống? . +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. ______________________________ Buổi chiều CÔNG NGHỆ BÀI 6. SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực công nghệ: Nhận thức được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tủ lạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 26). + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV chia lớp thành hai đội chơi, đội 1 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn mát tủ lạnh, đội 2 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn đông của tủ lạnh. Trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều loại thực phẩm hơn thì đội đó sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. HS tham gia chơi trò chơi. 2 đại diện cho 2 đội chơi trình bày kết quả. - Gv nhận xét, tuyên bố nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh (tiết 3)” . - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập:
- - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát và chỉ ra biểu hiện bất - HS quan sát tranh và nêu biểu hiện thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình bất thường của tủ lạnh trong các tình 4. huống ở Hình 4. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. a. Tủ lạnh phát ra tiếng ồn. b. Tủ lạnh không lạnh. c. Tủ lạnh bị đông đá. d. Tủ lạnh có nước chảy ra. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cách xử lí khi HS thảo luận với bạn cách xử lí khi phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ lạnh phát hiện các biểu hiện bất thường trong các tình huống ở Hình 4. của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình 4. - GV mời đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. thảo luận. Kết luận: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất thường cần thông báo cho người lớn để - HS lắng nghe. giải quyết. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số biểu hiện bất - Học sinh chia sẻ. thường của tủ lạnh khi sử dụng mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..........................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Video đánh cá trên biển, thuyền dong buồm ra khơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
- 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài

