Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)

docx 83 trang Quế Thu 26/12/2025 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_22_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)

  1. Thứ hai, ngày 10 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ; RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giới + Tham gia trò chuyện với - GVCN chia sẻ những thiệu tìm hiểu môi trường các thầy cô về chủ đề “Rèn kinh nghiệm để rèn luyện trường học xung quanh có luyện thể chất và tinh thần những đức tính cần thiết để gì khác, điểm mới , khó để thích ứng với cuộc thích ứng với cuộc sống khăn cần khắc phục sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập
  2. mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, - HS cam kết thực hiện. tự chủ, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................
  3. ____________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu - HS lắng nghe. bài. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết viết bài văn tả người + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe.
  4. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - HS nhắc lại bố cục * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS nhận xét. - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Lắng nghe - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy theo số lượng nhóm).
  5. + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Phiếu đọc mở rộng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  6. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra ý thức tự đọc của học sinh qua thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ. - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế con, việc ? nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là người vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa
  7. - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu phiếu đọc sách theo mẫu. chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Trình bày được quan điểm của bản thân về nội dung, ý nghĩa bài thơ. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm. nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà.
  8. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Tranh minh họa bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  9. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
  10. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi:
  11. linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra thể hiện tình cảm, cảm xúc của những khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền
  12. ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra có ý nghĩa gì? trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của những vẻ đẹp nào của cuộc sống? người lao động. Họ yêu lao động, hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, + HS trả lời nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, + HS trả lời những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con - HS lắng nghe. người yêu lao động. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm - Thực hiện theo YC của GV gì để giữ vẻ đẹp của biển? 3.3. Luyện đọc lại:
  13. - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Chiều thứ hai, ngày 10 tháng 02 năm 2025 TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời: lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai? nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%. Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà + Trả lời: trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm Tỉ số phần trăm của số con gà trống và số của số con gà trống và số con gà của cả đàn? con gà của cả đàn là: 20 %. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động Luyện tập : - Mục tiêu: + Củng cố việc tính toán với số thập phân. + Tìm được tỉ số phần trăm của 2 số . + Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước. + Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - Tiến hành :
  15. Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8   b) 50% của 36 : 45 = 0,84 = 84% HS đọc a)10%của60là là - HS làm cá nhân.  d) 11% của 200 c)2%của250là - HS trình bày là Lời giải: - GV cho HS đọc bài. a) 10% của 60 là 6    b) 50% của 36 là 18 - Cho HS làm bài cá nhân. c) 2% của 250 là 5    d) 11% của 200 là 22 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. - HS tóm tắt bài toán:. a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần Giải: trăm? a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: 1,5 : 30 = 0,05 = 5% b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki- táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam lô-gam táo bị sâu là: táo không bị sâu? 80 × 5 : 100 = 4 (kg) Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: 80 – 4 = 76 (kg) Đáp số: a) 5% b) 76 kg. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS tóm tắt bài toán:. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Giải: dương. Ta có sơ đồ:
  16. Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là: 6 : 3 × 5 = 10 (cái) GV mời HS đọc yêu cầu bài. Số kẹo của Mai là: - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 10 – 6 = 4 (cái) - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; Mai: 4 cái kẹo. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________
  17. KHOA HỌC VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. GR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe. nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ
  18. được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả +Trình bày được các dấu hiệu của bệnh tả và hậu quả có thể xảy ra nếu mắc bệnh; xác định được nguyên nhân và con đường lây truyền bệnh tả và cách phòng tránh. - Cách tiến hành: HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm – -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu của bệnh tả. +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác -Nôn mửa, đi ngoài liên tục định nguyên nhân gây bệnh tả. -Người mệt mỏi, uể oải, +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Sử dụng thức ăn chưa được nấu H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây chín
  19. truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng nguy -Không đeo khẩu trang khi chăm sóc cơ nhiễm bệnh tả. người bệnh – Mời đại diện các nhóm báo cáo. -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy thức ăn. hiểm gì cho cơ thể? -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? xúc với thức ăn. +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. kiệt, trụy tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + HS đề xuất được những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên. - Cách tiến hành: - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những -HS tham gia chơi theo nhóm việc cần làm để phòng tránh bệnh tả? Nguyên nhân gây Việc cần làm -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào bệnh bảng. Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn nước uống có chứa ngay sau khi được vi khuẩn tả. nấu chín. Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử môi trường. dụng chất sát khuẩn.
  20. Không đeo găng Đeo găng tay, khẩu tay, khẩu trang khi trang khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả. Rửa tay bằng xà Tay nhiễm vi khuẩn phòng trước khi ăn tả tiếp xúc trực tiếp và sau khi đi đại với thức ăn. tiện. Ruồi mang vi khuẩn Giữ vệ sinh môi tả tiếp xúc với thức trường. Diệt ruồi. ăn – Mời các nhóm báo cáo. GV khen ngợi – + Giữ vệ sinh ăn uống. – + Giữ vệ sinh cá nhân. - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Giữ vệ sinh môi trường. * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần + Diệt ruồi. được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự nhiên. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe. quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. - HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, + Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc lớp học: lây nhiễm bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc.