Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)

docx 81 trang Quế Thu 26/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_22_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)

  1. Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nội dung, hoạt động liên + Thiết kế kịch bản, sân nêu ưu điểm, khuyết quan đến đón Tết an khấu. điểm trong tuần. toàn.
  2. + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch đạo cụ và các thiết bị âm mới trong tuần. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề + Luyện tập kịch bản. + Cam kết hành động : + Phân công nhiệm vụ đón Tết an toàn cụ thể cho các thành - HS cam kết thực hiện. viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/ - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn viết được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  3. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương + giới - HS lắng nghe. thiệu bài. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết viết bài văn tả người + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV ra yêu cầu cho hskt - HSKT thực hiện yêu cầu *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập nghe. ở bài trước. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS nhắc lại bố cục - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS viết bài vào vở văn - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS đọc soát, sửa lại bài của mình * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS nhận xét. - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Lắng nghe - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy dụng. theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương hskt. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  5. - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. - HSKT đọc và nhìn viết được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra ý thức tự đọc của học sinh qua thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ. - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế con, việc ? nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là người vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc
  6. bữa ăn, giấc ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV ra yêu cầu cho hskt - HSKT thực hiện yêu cầu Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu phiếu đọc sách theo mẫu. chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Trình bày được quan điểm của bản thân về nội dung, ý nghĩa bài thơ. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc.
  7. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm. nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương hskt. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  8. - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn viết được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Cách tiến hành: - GV ra yêu cầu cho hskt - HSKT thực hiện yêu cầu 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
  10. của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là
  11. hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra thể hiện tình cảm, cảm xúc của những khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra có ý nghĩa gì? trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
  12. vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của những vẻ đẹp nào của cuộc sống? người lao động. Họ yêu lao động, hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, + HS trả lời nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, + HS trả lời những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con - HS lắng nghe. người yêu lao động. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm - Thực hiện theo YC của GV gì để giữ vẻ đẹp của biển? 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương hskt. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  13. ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Chiều thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Hskt thực hiện được một số phép tính cộng trừ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời: lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai? nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%.
  14. Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà + Trả lời: trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm Tỉ số phần trăm của số con gà trống và số của số con gà trống và số con gà của cả đàn? con gà của cả đàn là: 20 %. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động Luyện tập : - Mục tiêu: + Củng cố việc tính toán với số thập phân. + Tìm được tỉ số phần trăm của 2 số . + Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước. + Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - Tiến hành : - GV ra yêu cầu cho hskt - HSKT thực hiện yêu cầu -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - Cho HS làm các nhân. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS làm cá nhân. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : Bài 2: Số? 70 = 0,7 = 70%   b) 50% của 36 b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8 : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là là HS đọc  d) 11% của 200 c)2%của250là - HS làm cá nhân. là - HS trình bày - GV cho HS đọc bài. Lời giải: - Cho HS làm bài cá nhân. a) 10% của 60 là 6    b) 50% của 36 là 18 c) 2% của 250 là 5    d) 11% của 200 là 22 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần - HS tóm tắt bài toán:. trăm? Giải: b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: 1,5 : 30 = 0,05 = 5% táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki- táo không bị sâu? lô-gam táo bị sâu là:
  15. 80 × 5 : 100 = 4 (kg) Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: 80 – 4 = 76 (kg) Đáp số: a) 5% b) 76 kg. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS tóm tắt bài toán:. dương. Giải: Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói Ta có sơ đồ: rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là: GV mời HS đọc yêu cầu bài. 6 : 3 × 5 = 10 (cái) - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Số kẹo của Mai là: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. 10 – 6 = 4 (cái) - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; Mai: 4 cái kẹo. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm.
  16. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ CÔNG NGHỆ Bài 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK. - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và tạo nên không khí lớp học hào hứng, vui tươi. GV dẫn dắt bài mới - Cách tiến hành:
  17. - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép chơi. đã che mất hình ảnh thực sự của kho báu. - HS chơi Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4 mảnh ghép. Câu 1: Con người sử dụng những phương tiện nào để di chuyển? - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay Câu 2: Những loại phương tiện nào dùng xăng? - Xe máy, ô tô . Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy nhờ nhiên liệu nào? - Điện, sức người Câu 4: Em biết những phương tiện nào chạy bằng điện? - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô - Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện điện) chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn - HS lắng nghe. nghiên cứu và tạo ra các phương tiện chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy bằng pin. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận biết được các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin. + HS đưa ra các yêu cầu sản phẩm. + HS tìm hiểu về số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên xe điện chạy bằng pin. - Cách tiến hành:
  18. Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS lắng nghe. chuẩn bị làm phiếu bài tập với những - HS thảo luận và hoàn thành phiếu câu hỏi sau: bài tập. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . + Xe điện chạy bằng pin gồm có những bộ phận nào? - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh xe, động cơ và hệ truyền động, + Bộ phận nào dùng để tạo thành hình nguồn điện. cho xe điện? - Khung xe và trục bánh xe tạo thành + Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy hình xe điện. được? - GV mời một số nhóm trình bày kết quả - Động cơ và hệ thống truyền động thảo luận. giúp xe điện chạy được. - GV nhận xét và chốt kiến thức: + Xe điện chạy bằng pin có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn điện. + Khung xe và trục bánh xe tạo thành hình xe điện. + Động cơ và hệ thống truyền động giúp xe điện chạy được. Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên xe điện chạy bằng pin. - GV chia HS nhóm và thực hiện nhiệm vụ 2 làm bài tập điền khuyết để tìm hiểu
  19. về tên gọi, số lượng của các chi tiết, dụng cụ, vật liệu để lắp ghép mô hình lên nắp hộp. - HS làm phiếu bài tập - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và đưa ra kết quả. - HS lắng nghe, ghi chép. 3. Hoạt động luyện tập.
  20. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của xe điẹn chạy bằng pin. HS tiến hành đánh giá các thành viên khác trong nhóm về kết quả làm việc nhóm và tự đánh giá bản thân. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động luyện tập 1 - GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến thức - HS lắng nghe yêu cầu và thực cuối bài theo hình thức cá nhân. hiện. - GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp gọn gàng những chi tiết, dụng cụ, vật liệu, GV quan sát và giúp đỡ HS nếu cần thiết. - GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét cho HS ngồi cùng bàn với mình Hoạt động luyện tập 2: - GV cho HS điền phiếu đánh giá (các nhân và nhóm). - GV giải thích cách tính điểm cá nhân: 0 - HS nhận xét cho bạn cùng bàn. điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng chưa hoàn thành, 1 điểm cho những bạn đã - HS nghe GV hướng dẫn, sau đó làm được việc và 2 điểm cho những bạn tự trao đổi cùng với bạn bè. thực hiện nhiệm vụ xuất sắc. - HS lắng nghe, ghi chép. - GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau.