Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

docx 86 trang Quế Thu 23/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_22_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

  1. Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. -Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt.
  2. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giới + Tham gia trò chuyện với - GVCN chia sẻ những các thầy cô về chủ đề “Rèn thiệu tìm hiểu môi trường luyện thể chất và tinh thần kinh nghiệm để rèn luyện trường học xung quanh có để thích ứng với cuộc những đức tính cần thiết để gì khác, điểm mới , khó sống. thích ứng với cuộc sống khăn cần khắc phục Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn - HS cam kết thực hiện. luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng.
  3. . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 44: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe khởi động bài học. Lời giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc Cô An cần trả số tiền là: có giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả 25 000 × 8 = 000 (đồng chúng mình bao nhiêu tiền? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập : Bài 1: -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. đôi. - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận đưa ra đáp án. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số? Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000
  5. Độ dài trên bản 2 ? 1,5 ? đồ (cm) Độ dài ? 1,6 ? 10 thật (km) - GV cho HS đọc bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân. - HS trình bày Lời giải: Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 đồ 000 000 000 000 Độ dài trên bản 2 80 1,5 2 đồ (cm) Độ dài 0,04 1,6 7,5 10 thật (km) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. Giải: Ta có sơ đồ: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần)
  6. Thỏ hái được số nấm là: 84 : 7 × 2 = 24 (cây) Rùa hái được số nấm là: 84 – 24 = 60 (cây) Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm Rùa: 60 cây nấm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%. a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi bao nhiêu đồng? - HS tóm tắt bài toán. b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm - HS trình bày giá? Bài giải GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. là: 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng) b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là: 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 (đồng) Đáp số: a) 1 200 000 đồng b) 13 800 000 đồng. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
  7. số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2, trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện tích vườn hoa là: A. 70% C. 30% - Các nhóm tham gia chơi. D. 40% B. 60% Các nhóm rút kinh nghiệm. Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này cho biết: A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh giỏi. B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? A. 88% B.12% C. 90% D. 15% - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..........................................................................................................................................
  8. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP GHÉP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK. - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật chơi. với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép - HS chơi đã che mất hình ảnh thực sự của kho báu. Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4 mảnh ghép. Câu 1: Con người sử dụng những - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay phương tiện nào để di chuyển?
  9. Câu 2: Những loại phương tiện nào - Xe máy, ô tô . dùng xăng? Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy - Điện, sức người nhờ nhiên liệu nào? Câu 4: Em biết những phương tiện nào - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện) chạy bằng điện? - Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn nghiên cứu và tạo ra các phương tiện chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy bằng pin. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS lắng nghe. chuẩn bị làm phiếu bài tập với những - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài câu hỏi sau: tập. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . + Xe điện chạy bằng pin gồm có
  10. những bộ phận nào? - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn + Bộ phận nào dùng để tạo thành hình điện. cho xe điện? - Khung xe và trục bánh xe tạo thành + Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy hình xe điện. được? - GV mời một số nhóm trình bày kết - Động cơ và hệ thống truyền động giúp quả thảo luận. xe điện chạy được. - GV nhận xét và chốt kiến thức: + Xe điện chạy bằng pin có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn điện. + Khung xe và trục bánh xe tạo thành hình xe điện. + Động cơ và hệ thống truyền động giúp xe điện chạy được. Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để tạo nên xe điện chạy bằng pin. - GV chia HS nhóm và thực hiện nhiệm vụ 2 làm bài tập điền khuyết để tìm hiểu về tên gọi, số lượng của các chi tiết, dụng cụ, vật liệu để lắp ghép - HS làm phiếu bài tập mô hình lên nắp hộp. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  11. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và đưa ra kết quả. - HS lắng nghe, ghi chép. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động luyện tập 1 - GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến - HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện. thức cuối bài theo hình thức cá nhân. - GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp gọn gàng những chi tiết, dụng cụ, vật liệu, GV quan sát và giúp đỡ HS nếu cần thiết. - GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét cho HS ngồi cùng bàn với mình Hoạt động luyện tập 2: - GV cho HS điền phiếu đánh giá (các - HS nhận xét cho bạn cùng bàn. nhân và nhóm). - GV giải thích cách tính điểm cá nhân: - HS nghe GV hướng dẫn, sau đó tự 0 điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng trao đổi cùng với bạn bè. chưa hoàn thành, 1 điểm cho những bạn - HS lắng nghe, ghi chép. đã làm được việc và 2 điểm cho những bạn thực hiện nhiệm vụ xuất sắc.
  12. - GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. 4. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ về một số sản - Học sinh tham gia chia sẻ về một số phẩm chạy bằng pin, giải thích lợi ích sản phẩm chạy bằng pin giải thích lợi của những sản phẩm công nghệ đó. ích của những sản phẩm công nghệ đó trước lớp. + Xe máy điện, xe đạp điện là phương tiện giúp con người đi lại. + Điều kiển tivi, điều khiển quạt, điều - GV nhận xét tuyên dương. hòa dùng để bật tắt các thiết bị điện tử. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC BÀI THƠ THỂ HIỆN VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc.
  13. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ. - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế con, việc ? nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là người vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. 2. Khám phá.
  14. Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: nghe bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. bài thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu vào phiếu đọc sách theo mẫu. chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm. nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe 4. Vận dụng - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể
  15. hiện vẻ đẹp cuộc sống. hiện vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ TOÁN BÀI 44: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1:
  16. Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời: lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%. hai? + Trả lời: Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà Tỉ số phần trăm của số con gà trống và trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần số con gà của cả đàn là: 20 %. trăm của số con gà trống và số con gà của cả đàn? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động Luyện tập : Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là:   b) 50% của 36 là 37,8 : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là HS đọc - HS làm cá nhân.  d) 11% của 200 là c)2%của250là - HS trình bày Lời giải: - GV cho HS đọc bài.  b) 50% của 36 a)10% của 60 là 6 - Cho HS làm bài cá nhân. là 18 c) 2% của 250  d) 11% của 200 là 5 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) là 22 Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo - HS tóm tắt bài toán:. bị sâu. Giải: a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là:
  17. trăm? 1,5 : 30 = 0,05 = 5% b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam số ki-lô-gam táo bị sâu là: táo không bị sâu? 80 × 5 : 100 = 4 (kg) Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: 80 – 4 = 76 (kg) Đáp số: a) 5% b) 76 kg. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo - HS tóm tắt bài toán:. chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số Giải: là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn Ta có sơ đồ: của chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người. Hiệu số phần bằng nhau là: GV mời HS đọc yêu cầu bài. 5 – 2 = 3 (phần) - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Số kẹo của Mi là: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. 6 : 3 × 5 = 10 (cái) Số kẹo của Mai là: 10 – 6 = 4 (cái) Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; Mai: 4 cái kẹo. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương.
  18. 4. Vận dụng - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
  20. Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu. cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt