Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)

docx 83 trang Quế Thu 19/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_22_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)

  1. TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - RÈN LUYỆN SÚC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp Quyền con người: Quyền được chăm sóc sức khỏe II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Đạo cụ, âm thanh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những nội + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu dung, hoạt động liên quan khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong đến đón Tết an toàn. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. - HS lắng nghe
  2. GDHS quyền được chăm sóc sức khỏe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) hỏi
  3. - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa - HS nhận xét bạn đọc phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, - HS đọc từ khó. căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ lúc hoàng hôn và bình binh. điệu. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. nghĩa. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Tìm hiểu bài.
  5. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất thơ có gì đặc biệt? dần (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Niềm vui trong lao động: Lúc lên + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết đường ra khơi: Người lao động ra khơi thể hiện tình cảm, cảm xúc của những với cảm xúc phấn chấn, náo nức, đầy người đánh cá trên biển: Niềm vui trong “năng lượng”. Câu thơ “Câu hát căng lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như biển cả thể cánh buồm căng phồng lướt
  6. sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan, có ý nghĩa gì? yêu đời của người lao động. + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của người lao động. Họ yêu lao
  7. động, hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: + HS trả lời Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, + HS trả lời nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá - HS lắng nghe. trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ biển, .... hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm - Thực hiện theo YC của GV gì để giữ vẻ đẹp của biển? 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe
  8. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------- Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.
  9. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? câu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ- mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt
  10. bằng rong được nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun - GV mời các nhóm trình bày. vút được nôi với nhau bởi kết từ nhưng. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. án đúng - HS lắng nghe Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu ghép. 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết thì cuộc sống càng tốt đẹp hơn. quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Đại diện các nhóm báo cáo, các a) Nếu thì nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Tuy (mặc dù) nhưng c) Càng càng
  11. Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có - HS viết bài vào vở. câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và quan sát, giúp đỡ HS. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có tác dụng nối các vế câu được dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ đây: quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết cả lũ bán nước và lũ cướp nước. thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Bài 1: Thay hoạt động N4 thành N6.
  12. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để khởi - HS lắng nghe động bài học. Lời giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có Cô An cần trả số tiền là: giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? 25 000 × 8 = 000 (đồng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập : Bài 1: -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. đưa ra đáp án. - Các nhóm báo cáo kết quả.
  14. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - HS đọc - HS làm cá nhân. Bài 2: Số? - HS trình bày Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 Lời giải: đồ 000 000 000 000 Tỉ lệ bản 1 : 2 1 : 2 1 : 500 1 : 500 Độ dài đồ 000 000 000 000 trên bản 2 ? 1,5 ? Độ dài đồ (cm) trên bản 2 80 1,5 2 Độ dài đồ (cm) ? 1,6 ? 10 thật (km) Độ dài 0,04 1,6 7,5 10 - GV cho HS đọc bài. thật (km) - Cho HS làm bài cá nhân. GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. Giải: Ta có sơ đồ: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
  15. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Thỏ hái được số nấm là: 84 : 7 × 2 = 24 (cây) Rùa hái được số nấm là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 84 – 24 = 60 (cây) dương. Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, Rùa: 60 cây nấm. cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%. a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm bao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhiêu đồng? b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS trình bày - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Bài giải a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền là: 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng) - GV nhận xét, đánh giá, và tuyên dương. b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
  16. 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 (đồng) Đáp số: a) 1 200 000 đồng b) 13 800 000 đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm 3- 4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2, trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện tích vườn hoa là: A. 70% C. 30% D. 40% B. 60% Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh - Các nhóm tham gia chơi. giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này Các nhóm rút kinh nghiệm. cho biết: A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh giỏi. B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt
  17. chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? A. 88% B.12% C. 90% D. 15% - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ Ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy soi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét. - GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét cụ thể một số lỗi các em hay mắc. xét chung. - GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe nhận xét. - Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham khảo. (2 HS đọc) - 2 HS đọc cả lớp nghe. Bài 2: Chỉnh sửa bài - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi theo GV nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi lắng nghe. bài viết để đọc và và góp ý cho nhau. - GV bao quát lớp để hỗ trợ. - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi - Nhận xét khen ngợi HS viết bài. bài làm với bạn để học tập các ưu điểm trong bài của bạn dựa vào gợi ý. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn cho - HS lắng nghe về nhà thực hiện. người thân nghe và chia sẻ những điều thầy cô nhận xét về bài làm của em và các bạn.
  19. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời: lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai?
  20. Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%. của số con gà trống và số con gà của cả đàn? + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. Tỉ số phần trăm của số con gà trống và số - GV dẫn dắt vào bài mới con gà của cả đàn là: 20 %. - HS lắng nghe. 2.Hoạt động Luyện tập: Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8 b) 50% của 36 là : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là  d) 11% của 200 HS đọc c)2%của250là là - HS làm cá nhân. - HS trình bày - GV cho HS đọc bài. Lời giải: - Cho HS làm bài cá nhân. a) 10% của 60    b) 50% của 36 là 6 là 18 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) c) 2% của 250    d) 11% của 200 là 5 là 22 Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu.