Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

docx 59 trang Quế Thu 02/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_21_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)

  1. Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - GVCN chia sẻ những hoạt động trong điểm trong tuần. ngày hội xuân và những nhiệm vụ trọng + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. tâm trong tuần học.
  2. 2 + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Hội chợ - HS cam kết thực hiện. xuân gây quỹ nhân ái” + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU - CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. HSKTHN: Làm 3 bài tập điền từ Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
  3. 3 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào? với nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ + Câu 2: C. Còn trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội phiếu học tập dung theo yêu cầu. Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ Bởi ... nên và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng
  4. 4 gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu Nếu ... thì tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - HS lắng nghe bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - 1 HS đọc - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo quả thảo luận. luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy
  5. 5 nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp với nhau bằng các cặp kết từ. từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
  6. 6 b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia trò chơi vận dụng. “Ai nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  7. 7 TOÁN TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. HSKTHN:Ôn tập ba bài toán giải có lời văn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 số, em làm như thế nào? % + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: Đáp án B. Nêu cách làm 2 của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm 45% 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. tổng số bi? Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
  8. 8 A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % Đáp án C. Để viết đúng số dưới dạng tỉ số 0,675 = ....... % %, em cần lưu ý gì? A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % - GV Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn)
  9. 9 - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - GV chốt KQ đúng. - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 nhân như thế nào? với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu - 100 % %? - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn. - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? - HS trả lời. => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia - 2-3 HS nhắc lại quy tắc cho 100. 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện bài tập yêu cầu bài 1 vào nháp. 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Lắng b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) nghe, (sửa sai nếu có) c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Muốn tìm 70% của 120 m 2 em làm như - Em lấy 120 nhân với 70 rồi chia cho 100. thế nào? - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia cho 100. 2kg là 0,49 kg? - HS trả lời. - Nêu cách làm phần c?
  10. 10 => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời. - HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học xét, bổ sung. sinh. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần tìm được số tiền được giảm giá ở mỗi sản trăm của một số. phẩm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Em hãy nêu cách tìm? - ba lô: 212 500; thú bông:102 000 - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu?
  11. 11 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. đội là 1 tổ GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như - HS đi lên theo số lượng yêu cầu. sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán - Các nhóm tham gia chơi. lớp 5 của tổ 3. Các nhóm rút kinh nghiệm. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: NGÀY CUỐI TUẦN VUI VẺ, ĐẦM ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực:
  12. 12 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tôn trọng và chia sẻ cảm xúc của người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, tôn trọng tập thể, tôn trọng gia đình. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Các tranh ảnh, video minh hoạ cho hoạt động ngày cuối tuần tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và kế hoạch tổ chức các hoạt động này. + Cách thuyết phục người thân cùng tham gia thực hiện hoạt động ngày cuối tuần. + Giấy A1, A0, bút dạ, băng dính hai mặt để HS ghi và trưng bày kết quả thảo luận nhóm. - HS: + Nhớ lại các hoạt động vào ngày cuối tuần của gia đình mình. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.
  13. 13 - GV tổ chức trò chơi : Gia đình - GV phổ biến luật chơi. Cả lớp đứng - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. thành vòng tròn. Quản trò đứng giữa vòng tròn. Khi quản trò hô " Gia đình" lần thứ nhất thì tất cả các bạn phải hô " yêu thương" và dùng các ngón trỏ và ngón cái tạo thành hình quả tim. Khi quản trò hô " gia đình lần thứ hai thì tất cả các bạn phải hô " trách nhiệm" và cùng nắm tay nhau giơ lên cao. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ ba thì tất cả các bạn phải hô " đầm ấm" và quàng hai tay khoác vai nhau, đung đưa người sang phải rồi sang trái. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ tư thì tất cả các bạn phải hô " Vui vẻ" và nhảy lên, giơ cao hai - HS chơi thử 1-2 lần. Sau đó tham gia chơi cánh tay, bàn tay vẫy vẫy. Ai hô và làm trò chơi động tác sai quy định sẽ phải bước ra ngoài, không được chơi tiếp. - GV tổ chức cho HS chơi thử 1- 2 lần. Sau - HS lắng nghe. đó thực hiện chơi trò chơi. - GV nhận xét về tinh thần, khả năng phản ứng nhanh của HS khi chơi trò chơi và dẫn dắt vào chủ đề. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu những hoạt động tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện: - Các nhóm lần lượt lên thực hiện yêu + Kể về những hoạt động gia đình em cầu. thường làm vào ngày cuối tuần. + Thăm ông bà, làm việc nhà, . + Thảo luận về những hoạt động em cùng gia đình làm vào ngày cuối tuần để tạo + Cùng dọn dẹp nhà cửa, cùng đi thăm không khí vui vẻ, đầm ấm. ông bà ngoại, cùng đi chơi công viên,
  14. 14 - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. + Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương. luận nhóm - GV kết luận: Những hoạt động HS có thể làm cùng gia đình vào ngày cuối tuần để tạo - HS lắng nghe nên không khí vui vẻ, đầm ấm như: cùng đi thăm ông bà, họ hàng, cùng đi mua sắm, cùng đi dã ngoại, cùng xem phim, cùng đọc sách, cùng dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa, cùng làm vườn, cùng nấu ăn, cùng đi xem biểu diễn nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao,.. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Sắm vai thuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từng - HS suy nghĩ , làm việc cá nhân về hoạt thanh viên trong nhóm thực hiện động bản thân muốn thực hiện cùng + Lựa chọn một hoạt động em muốn thục người thân vào ngày cuối tuần gần nhất hiện cùng người thân vào ngày cuối tuần và khó khăn có thể gặp phải từ phía gần nhất. người thân. + Dự kiến những khó khăn có thể gặp phải từ phía người thân khiến cản trở việc thực hiện hoạt động. - GV yêu cầu HS sau khi thực hiện các yêu - HS chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng cầu trên chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của thành viên trong tổng hợp các ý kiến của thành viên trong nhóm. nhóm - GV gọi HS nêu kết quả tổng hợp - Đại diện nhóm nếu kết quả tổng hợp - GV nhận xét và kết luận về những khó - HS lắng nghe khăn các em có thể gặp phải từ phía người thân khi mời tham gia hoạt động vào ngày cuối tuần: Không có thời gian, đã có kế
  15. 15 hoạch phải làm việc khác, đang mệt, không có kinh phí, - GV tiếp tục giao cho các nhóm lựa chọn - HS thảo luận nhóm, thực hiện sắm vai. hoạt động ngày cuối tuần và sắm vai thuyết phục người thân ủng hộ ngày cuối tuần của em - GV tổ chức cho HS thực hiện sắm vai - Lần lượt các nhóm lên thực hiện sắm trước lớp vai trước lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận rút kinh - Sau mỗi tiểu phẩm sắm vai, các nhóm nghiệm về cách thuyết phục người thân thực hiện nhận xét, rút kinh nghiệm sau mỗi tiểu phẩm sắm vai. chung. vậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận cách - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận thuyết phục người thân cùng em thực hiện cách thuyết phục người thân cùng em hoạt động ngày cuối tuần. Ghi lại kết quả và thực hiện hoạt động ngày cuối tuần. Ghi cảm xúc của em khi thuyết phục người thân. lại kết quả và cảm xúc của em khi thuyết - Nhận xét, dặn dò. phục người thân. - HS lắng nghe, chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
  16. 16 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực lịch sử: Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. HSKTHN: Tìm hiểu một số hình ảnh một số nhân vật lịch sử Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện - Cả lớp quan sát tranh. Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm
  17. 17 được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến dịch . Điện Biên Phủ - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn Đàn, - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo Phan Đình Giót, Tô Vĩnh diện,Trân Can, dõi nhận xét bổ sung đoàn người thồ lương thực ,kéo pháo lên - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Điện Biên, Đào hầm... Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm - HS lắng nghe ghi đầu bài. chấu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . pháo vào trận địa - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía bắc điện biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt cụm cứ điểm hình một để thực hiện yêu cầu sau: đồi Độc Lập (xem trận đồi Độc Lập, +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện 15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm cứ Biên Phủ. điểm Bản Kéo (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt phản kích của địch.
  18. 18 +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây Điện Biên Phủ. dựng trận địa tiến công và bao vây với hàng trăm kilômét hào giao thông, hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến công diệt tri/nhung-tam-guong-anh-hung-trong- các cứ điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi chien-thang-dien-bien-phu.html phía đông và 106, 311 trên hướng Tây-Bắc sân bay Mường Thanh, nhưng đánh cứ - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết điểm A1 (xem trận đồi A1, 30.3-7.5.1954) quả thảo luận. và các cứ điểm C2, 105 không thành công, bị địch phản kích chiếm lại nửa đồi C1. - GV nhận xét, tuyên dương. Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, tiến - GV bổ sung: công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 (ngày Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội 18.4), 206 (xem trận cứ điểm 206, 17- pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra 23.4.1954), đào hào cắt đôi sân bay Mường trận địa nhằm thực hiện phương châm Thanh, đánh lui nhiều đợt phản kích của địch nhằm giành lại sân bay (xem trận sân “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến bay Mường Thanh, 21-23.4.1954), kết hợp khẩu pháo xuống điều khiển khẩu pháo bắn tỉa và đưa pháo phòng không xuống xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời cánh đồng Mường Thanh khống chế rồi để ghim pháo lại được làm bằng dây rừng triệt hẳn tiếp tế đường không của địch. bện lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, C2 và bay của địch liên tiếp trút bom đạn xuống A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, tăng khi dây tời ghim pháo bị trúng đạn của cường vây ép phân khu Hồng Cúm, bao địch đứt pháo lao nhanh xuống dốc có vây uy hiếp SCH trung tâm, dập tắt hy vọng nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô vĩnh diện rút chạy của địch; 15 giờ 7.5 tổng công kích đã dũng cảm lao xuống lấy thân mình, vào trung tâm Mường Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri (De Castrie) và toàn bộ ban tham chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo lao mưu tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị rơi ở phân khu trung tâm phải đầu hàng, truy xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh kích và bắt gọn bộ phận địch ở Hồng Cúm dũng hy sinh. địch rút chạy. */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh, huyện mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Đồng chí sinh ra đập tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện trong một gia đình nghèo có truyền thống Biên Phủ tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên cách mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, địch, bắn rơi 62 máy bay thu 64 ô tô và chú hoạt động cách mạng bị giặc Pháp bắt toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang quân và giết hại, anh phải đi ở cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh trốn về ở với dì
  19. 19 dụng của địch. Chiến dịch Điện Biên Phủ và tham gia du kích. Bế Văn Đàn được truy đã thắng lợi hoàn toàn kết thúc cuộc tặng Huân chương Chiến công hạng Nhất, kháng chiến chống pháp 1945-1954. được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, Để giành được chiến thắng Điện Biên ngày 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ mất mát rất to lớn. Những câu chuyện trang nhân dân và Huân chương Quân công trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm hạng Nhì . gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác góp phần làm nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thêm. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS lắng nghe yêu cầu. Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương - HS tham gia thi kể chuyện về chiến dịch thực . Điện Biên Phủ. +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ của của em về chiến dịch Điện Biên Phủ. mình về chiến dịch Điện Biên Phủ - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ Mức Mức 1 độ 3 độ 3 Bố cục Trình Còn Không bày nhầm rõ bố mạch lẫn nội cục . lạc,logic dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không Không nói,biểu nhấn đạtđủ đạt tiêu cảm giọng chí nào
  20. 20 đúng ,thể các tiêu hiện cảm chí 1 xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội Đầy Còn Thiếu dung đủ , sắp thiếu 1 nội xếp theo số nội dung, - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh logic dung, sắp xếp nghiệm. sắp xếp lộn xộn logic 3đ 2đ 1đ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, - Học sinh tham gia chia sẻ về việc chuẩn bài thơ bài hát về các anh hùng trong chiến bị của mình trước lớp. dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 SÁNG