Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)

docx 59 trang Quế Thu 26/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_21_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)

  1. Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Lồng ghép Quy tắc ứng xử của người Nghi Xuân: - Giáo dục quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Tôn trọng văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của vùng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong ngày hội xuân khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong và những nhiệm vụ trọng + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. tâm trong tuần học. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái”.
  2. + Phân công nhiệm vụ cụ Lồng ghép Quy tắc ứng thể cho các thành viên. xử của người Nghi Xuân: - Giáo dục quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Mỗi vùng miền thường có những nét văn hóa riêng, chúng ta cần tôn trọng văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của vùng đó. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. III. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________ TOÁN MÁY TÍNH CẦM TAY (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính cầm tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính từ dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm. + Câu 1: 15 x 10 = ? - Trả lời: 150 + Câu 2: 300 : 5 = ? - Trả lời: 60 + Câu 3: 11 x 12 = ? - Trả lời: 132 + Câu 4: 156 x 24 = ? - Trả lời: không tính nhẩm được vì phép tính phức tạp. - Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh - Em có thể tính nhẩm theo các cách đã ra kết quả ? được học. - Với phép tính ở câu 4 em phải tính như thế - Em đặt tính rồi tính. nào? - Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho chúng ta mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính toán của con người nhanh chóng, thuận tiện hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy tính cầm tay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của nó. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo và cách sử dụng của MTCT. - Cách tiến hành:
  4. - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và nêu tình huống: quan sát và nêu tình huống: - Mẹ đang tính tiền chi tiêu hàng tháng - Trong tình huống trên, mẹ đang làm gì? của gia đình bằng máy tính. - Thế còn bà, thường dùng đồ vật gì để tính ? - Máy tính cầm tay. - Vì sao lại gọi là MTCT ? - Vì nó nhỏ gọn. - GV cho HS quan sát hình ảnh về những chiếc MTCT. - MTCT có nhiều loại , màu sắc khác nhau, MTCT còn được tích hợp trên một số thiết bị di động như điện thoại, laptop, đồng hồ điện tử - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu: + Cấu tạo của chiếc MTCT. + Cách sử dụng.
  5. - Thảo luận nhóm 2 nêu nội dung theo yêu cầu. - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ: + Cấu tạo gồm : các nút bấm và màn hình máy tính. HS nêu tên các nút bấm và tác dụng của chúng như bức tranh trong SGK. + Cách sử dụng: Học sinh thực hành. - HS thực hành và báo cáo kết quả. - Gv nhận xét phần thảo luận và cách sử dụng MTCT. Tuyên dương. - GV cho nhiều HS được thực hành sử dụng MTCT. 3. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: - Cách tiến hành: Bài 1/24: Chọn cách bấm máy tính cầm tay - HS đọc yêu cầu bài. cho phù hợp với mỗi phép tính: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm bài vào sách bằng cách nối các đáp án giống nhau. - GV chữa bài, nhận xét. - Khi thực hiện tính toán bằng MTCT em cần lưu ý bấm các số và dấu đã cho theo thứ tự từ trái sang phải. Sau khi bấm số và dấu +, -, x, : thì phải bấm dấu = mới ra kết quả.
  6. Bài 2/24: Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả: a) 1975 + 2025; b)3871 – 189 c) 475 x 81 c) 51 : 6 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc - GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi như sau: + GV chia lớp thành 2 đội lên bảng, mỗi đội - HS lắng nghe luật chơi. gồm 4 HS. Mỗi đội lần lượt cử 1 HS lên bảng thực hiện phép tính. Mỗi đội chỉ được sử dụng máy tính để tính 2 phép tính đã chọn. Đội nào hoàn thành trước và có kết quả đúng với 4 - HS chơi trò chơi. phép tính sẽ chiến thắng. - GV chữa bài (có thể yêu cầu cả lớp sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra) - Trong các phép tính đã cho, nếu không sử - Phép tính 475 x 81 dụng máy tính, em thấy phép tính nào sẽ tính khó khăn hơn? 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3/24,25: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận theo nhóm 2 và đưa ra ý kiến. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét.
  7. Gọi ý: a) Máy tính sẽ hiện kết quả là 21. b) Giá trị của biểu thức đã cho là 11. - GV chốt đáp án đúng. - Hai kết quả tính được là khác - GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép nhau. tính trong biểu thức. - GV có thể đưa ra một biểu thức phức tạp hơn và - HS trả lời yêu cầu các nhóm tính giá trị của biểu thức đó (có thể dùng máy tính cầm tay). Nhóm nào tính được kết quả chính xác nhanh nhất là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  8. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nối với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  9. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung phiếu học tập theo yêu cầu. Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, - GV mời các nhóm trình bày. phơn phớt như má con gái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm trình bày bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu - HS lắng nghe ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - 1 HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết màu sữa dến đó. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  10. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép. Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS
  11. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ. cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi.
  12. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  13. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về lưu ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. + Biêt miêu tả người theo trình tự hợp lí. + Góp phần phát triển năng lực văn học. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là ông nội của Nhụ. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói,
  14. ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? cả khi trên biển và khi ở nhà. *Đoạn văn b: + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là bà + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại của bạn nhỏ. ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, nhỏ? cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? cháu về thăm. *Đoạn văn c: + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má; hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế. - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; + HS trả lời theo cảm nhận riêng. c. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời HS nhận xét. GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. - HS nhận xét. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân - HS lắng nghe. trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. - 1 HS đọc (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những - Lớp làm việc, viết bài vào vở. từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả) - Mời HS đọc bài viết . - HS đọc bài viết của mình.
  15. Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối diện như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, - GV mời HS nhận xét. đến khi no bụng lại thỏa mãn cười toe rồi - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả viên mới, gia đình em ai nấy đều cảm thấy người. vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc thật tốt cho Bảo Anh. - HS nhận xét - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày.
  16. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào - GV nhận xét tiết dạy. viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________ Chiều thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri. - Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động kết nối điều HS đã biết với những điều chưa biết kích thích tính tò mò của HS, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ lương Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”.
  18. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh sử dụng tư liệu lịch sử khai thác được đồ.... Kể lại diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào trận địa thảo luận. và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him để thực hiện yêu cầu sau: Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt cụm +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận đồi Độc Biên Phủ. Lập, 15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện cứ điểm Bản Kéo (16.3.1954), đánh bại Biên Phủ. nhiều đợt phản kích của địch. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- dựng trận địa tiến công và bao vây với bien-phu.html hàng trăm kilômét hào giao thông, hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 thảo luận. trên dãy đồi phía đông và 106, 311 trên - GV nhận xét, tuyên dương. hướng Tây-Bắc sân bay Mường Thanh, - GV bổ sung: nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận đồi Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội A1, 30.3-7.5.1954) và các cứ điểm C2, pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra 105 không thành công, bị địch phản kích trận địa nhằm thực hiện phương châm “chắc chiếm lại nửa đồi C1. thắng” cho chiến dịch. Điều khiến khẩu pháo Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, xuống điều khiển khẩu pháo xuống dốc với tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để ghim pháo lại (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm 206, được làm bằng dây rừng bện lại nên đẹp, dễ 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân bay bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên tiếp Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt phản trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị kích của địch nhằm giành lại sân bay trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh (xem trận sân bay Mường Thanh, 21-
  19. xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô 23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa pháo vĩnh diện đã dũng cảm lao xuống lấy thân phòng không xuống cánh đồng Mường mình, chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo Thanh khống chế rồi triệt hẳn tiếp tế lao nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị đường không của địch. rơi xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm các dũng hy sinh. điểm cao còn lại ở phía đông (C1, C2 và */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan tăng cường vây ép phân khu Hồng Cúm, toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu bao vây uy hiếp SCH trung tâm, dập tắt diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 hy vọng rút chạy của địch; 15 giờ 7.5 máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn tổng công kích vào trung tâm Mường dược, quân trang quân dụng của địch. Chiến Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri (De dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn Castrie) và toàn bộ ban tham mưu tập kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp 1945- đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại ở 1954. phân khu trung tâm phải đầu hàng, truy Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ kích và bắt gọn bộ phận địch ở Hồng năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát Cúm địch rút chạy. rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh, huyện Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Đồng chí sinh gương anh hùng khác góp phần làm nên ra trong một gia đình nghèo có truyền chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thống cách mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ thêm. mất sớm, chú hoạt động cách mạng bị giặc Pháp bắt và giết hại, anh phải đi ở cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh trốn về ở với dì và tham gia du kích. Bế Văn Đàn được truy tặng Huân chương Chiến công hạng Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-8- 1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì .
  20. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố biết ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ. + Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu về câu chuyện và các anh hùng của chiến dịch Điện Biên Phủ , tỏ lòng kính trọng biết ơn, liên hệ bảo bệ Tổ Quốc,để góp phần phát triển năng lực phẩm chất yêu nước người dân Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : - HS lắng nghe yêu cầu. +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS tham gia thi kể chuyện về chiến Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương thực . dịch Điện Biên Phủ. +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ em về chiến dịch Điện Biên Phủ. của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ 1 Mức độ 3 Mức độ 3 Bố cục Trình bày Còn Không rõ mạch nhầm lẫn bố cục . lạc,logic nội dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không Không nói,biểu nhấn đạtđủ các đạt tiêu cảm giọng tiêu chí 1 chí nào đúng ,thể hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội dung Đầy đủ , Còn thiếu Thiếu nội sắp xếp 1 số nội dung, sắp theo dung, sắp xếp lộn logic xếp logic xộn