Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)

docx 47 trang Quế Thu 21/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_21_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)

  1. TUẦN 21 Thứ Tư ngày 5 tháng 02 năm 2025 Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. * HSHN: Đọc, viết tỉ số phần trăm. So sánh các số có 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế nào? + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: 2 Đáp án B. Nêu cách làm của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % 45% tổng số bi?
  2. + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % Đáp án C. Để viết đúng số dưới - GV Nhận xét, tuyên dương. dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì? - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm. - HS làm việc cá nhân - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm:
  3. Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? tấn) 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - GV chốt KQ đúng. - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào? - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - 100 % - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - 180 tấn. - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm - HS trả lời. như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
  4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện bài 1 vào nháp. bài tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) - Các nhóm khác nhận xét, bổ c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 cho 100. kg? - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia - Nêu cách làm phần c? cho 100. => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em - HS trả lời. làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - HS làm bài vào vở. nhận xét, bổ sung. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
  5. Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Em vận dụng bài toán tìm giá trị - Nêu câu lời giải khác? phần trăm của một số. - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được - HS nhắc lại ghi nhớ. số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - ba lô: 212 500; thú bông:102 - Em hãy nêu cách tìm? 000 - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu? * HSHN: Bài 1: Đọc, viết các số sau: 25 %; 68 %; 19%; 36 %; 7% HS luyện đọc, viết, so sánh số. Bài 2: Điền dấu ; =? 102 201 ; 800 900; 245 234; 678 . 670 - GV HDHS làm bài. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi. Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. - HS đi lên theo số lượng yêu + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. cầu. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài 1 thay bằng hoạt động cá nhân, bài 2 thay bằng hoạt động nhóm đôi ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. * HSHN: Luyện đọc, viết : ui, ưi, núi, gửi, dãy núi, bụi cỏ, gửi thư II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong rồi đọc và trả lời câu hỏi bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
  7. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
  8. ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. * HSHN: Luyện đọc, viết : ui, ưi, núi, HS luyện đọc, viết theo mẫu gửi, dãy núi, bụi cỏ, gửi thư - GVHD HS luyện đọc, viết 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì như thế nào trước món quà đó. sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở bạn yêu thích thể hiện điều gì?. thích của bạn.
  9. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn lúc nhận giỏ hoa? giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa. + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó nói điều gì? thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong lòng mỗi người. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong + HS trả lời lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn + HS trả lời tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY - HS chia sẻ suy nghĩ
  10. + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. * HSHN: Luyện đọc, viết: ngọn núi, ngửi mùi; mẹ gửi thư cho Hà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nối với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác.
  11. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung phiếu học tập theo yêu cầu. Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, - GV mời các nhóm trình bày. phơn phớt như má con gái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm trình bày bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu - HS lắng nghe ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ.
  12. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - 1 HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết màu sữa dến đó. quả thảo luận. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ. * HSHN: Luyện đọc, viết: ngọn núi, ngửi mùi; mẹ gửi thư cho Hà. HS luyện đọc, viết GVHDHS luyện đọc, viết 3. Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  13. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ. cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây.
  14. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau cho hai chị em tôi. bằng cặp từ hô ứng là: A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Thứ Năm ngày 6 tháng 02 năm 2025 Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSHN: Luyện giải toán có lời văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  15. + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 = mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 85 000 ( đồng) 100.000 đồng? + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là 18% - HS đọc yêu cầu bài 1. (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Hs lên chia sẻ bài làm. - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng con.( không viết câu lời giải) Bài giải Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). (300 x 19) : 100 = 57 (g) - Ai có câu lời giải khác? Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn
  16. - Em đã vận dụng kiến thức nào đã học nạc: 57 g. để tìm được số gam đạm của mỗi loại - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là: thực phẩm trên? - Em hãy nêu cách tìm? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. - HS nhắc lại ghi nhớ. Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - HS đọc yêu cầu bài. phút) - HS nêu. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm bài 2. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu bài vào nháp. thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS thảo luận nhóm. Cách 2: - Đại diện nhóm chia sẻ: Bài giải - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). phần trăm người mặc áo xanh là: Cách 1: 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Bài giải Số người mặc áo xanh là: Số người mặc áo đỏ là: (300 x 35) : 100 = 105 ( người) (300 x 40) : 100 = 120 (người) Đáp số: 105 người. Số người mặc áo vàng là: => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng (300 x 25) : 100 = 75 (người) kiến thức của bài toán tìm giá trị phần Số người mặc áo xanh là: trăm của một số. Bài này có 2 cách, em 300 - 120 - 75 = 105 (người) hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Đáp số: 105 người.
  17. Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm: a) Số tiền lãi là bao nhiêu? b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Bài có mấy yêu cầu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh làm vở. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải a) Sau một năm, số tiền lãi là: (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - Ai có câu trả lời khác? - Số tiền lãi sau 1 năm là: - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm nào? là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là - Đây là một bài toán rất thực tế trong đời 35 000 000. sống. * HSHN: Bài 1: Mẹ có 15 cái kẹo, mẹ cho Ly 10 HS luyệnb đọc đề, nêu cách làm, làm bài. cái kẹo. Hỏi mẹ còn lại mấy cái kẹo? HDHS làm bài, chữa bài. Chữa bài. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo
  18. đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân. nhân. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm lên bảng lớp. đúng. - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải - GV nhận xét tiết học. 70 7 70% = = - Dặn dò bài về nhà. 100 10 Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) - Để làm được bài này em cần vận dụng Đáp số: 350 bộ quần áo. những kiến thức nào đã học ? - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ. - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau : + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại) + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé - Đánh giá tổng kết tiết học. + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài 1 thay bằng hoạt động nhóm đôi. ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. * HSHN: HS luyện đọc, viết:ao, eo, chảo, dẻo, dao, kẹo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về lưu ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu .
  20. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài bạn đọc. văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là ông nội + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm của Nhụ. ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói, ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? cả khi trên biển và khi ở nhà. *Đoạn văn b: + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là bà + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại của bạn nhỏ. ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, nhỏ? cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? cháu về thăm. *Đoạn văn c: + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má; hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế. + HS trả lời theo cảm nhận riêng.