Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_21_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)
- Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày + Thiết kế kịch bản, sân nêu ưu điểm, khuyết hội xuân và những khấu. điểm trong tuần.
- + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm đạo cụ và các thiết bị âm mới trong tuần. trong tuần học. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt - HS cam kết thực hiện. chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Hội chợ + Luyện tập kịch bản. xuân gây quỹ nhân ái” + Phân công nhiệm vụ + Lễ chào đón các em cụ thể cho các thành học sinh lớp 1 vào năm viên. học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn viết được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nối với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HSKT đọc đoạn văn và - HSKT thực hiện yêu cầu nhìn chép vào vở Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe trong mỗi câu ghép dưới đây: bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung theo yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào phiếu học tập
- Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, - GV mời các nhóm trình bày. phơn phớt như má con gái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm trình bày bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu - HS lắng nghe ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - 1 HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết màu sữa dến đó. quả thảo luận. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép. Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ. cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
- - GV tổ chức cho HS thảo luận theo a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. nhóm 4. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn viết được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về lưu ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. + Biêt miêu tả người theo trình tự hợp lí. + Góp phần phát triển năng lực văn học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HSKT đọc đoạn văn và nhìn - HSKT thực hiện yêu cầu chép vào vởBài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu . bạn đọc. - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ông nội + Người được tả trong đoạn văn là ai? của Nhụ. + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói, ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? *Đoạn văn b: + Người được tả trong đoạn văn là bà + Người được tả trong đoạn văn là ai? ngoại của bạn nhỏ. + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn cháu về thăm. nhỏ? + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
- *Đoạn văn c: + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, + Người được tả trong đoạn văn là ai? một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má; hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c. - HS nhận xét. - Mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Lớp làm việc, viết bài vào vở. - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm - HS đọc bài viết của mình. nổi bật đặc điểm của người được tả) Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón - Mời HS đọc bài viết . chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối diện như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, đến khi no bụng lại thỏa mãn cười toe rồi
- chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành viên mới, gia đình em ai nấy đều cảm thấy - GV mời HS nhận xét. vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu yêu thương, chăm sóc thật tốt cho Bảo những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả Anh. người. - HS nhận xét - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------- TOÁN Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. -Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết sử dụng máy tính để tính các phép tính cơ bản và đọc kết quả phép tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính sau : + Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 = + Trả lời: 45 868 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 1230 – 34 x 6 = + Trả lời: 1026 + Câu 3: Tìm ? ? + 24 568 = 48 972 + Trả lời: 24 404 + Câu 4: Tính 45% của 60 + Trả lời: 27 - Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT - Em bấm 45 x 60 : 100 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như bạn, cô giáo sẽ hướng dẫn các em cách tính tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số bằng MTCT nhanh hơn. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng MTCT tính được tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh, nêu tình huống sát và nêu tình huống:
- a) Tình huống 1: - HS đọc tình huống 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 hiện theo nhóm 2 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng - Em chỉ cần lấy số đó nhân với số MTCT , em làm như thế nào? phần trăm đã cho rồi ấn nút %, dấu = là ra được kết quả. b) Tình huống 2: - HS đọc tình huống 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn hiện theo nhóm đôi. thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng - Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia MTCT , em làm như thế nào? cho số thứ hai rồi nhấn nút % và cuối cùng là dấu = - GV giới thiệu bài 3. Thực hành : - Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính được tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế bằng MTCT. - Cách tiến hành: Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính: - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và a) 8% của 35 b) 32% của 4 làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - GV soi bài , nhận xét. - Kết quả: a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28.
- Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của : a) 16 và 80 b) 38 và 125 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - Kết quả: a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000 Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 ( đồng). - Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là: 850 000 + 250 000 = 1 100 000 ( đồng). Vậy ta tính số tiền được hoàn như sau: 1 100 000 x 10% = 110 000 ( đồng).
- Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau 1 năm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Cách tính: 250 000 000 x 8% = 20 000 000 ( đồng) Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền - Gv nhận xét giờ học, dặn dò BVN. lãi là 20 000 000 đồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... --------------------------------------------- Chiều thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực lịch sử: Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động kết nối điều HS đã biết với những điều chưa biết kích thích tính tò mò của HS, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ lương Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh sử dụng tư liệu lịch sử khai thác được đồ.... Kể lại diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
- - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào trận địa thảo luận. và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt cụm để thực hiện yêu cầu sau: cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận đồi Độc +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Lập, 15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm Biên Phủ. cứ điểm Bản Kéo (16.3.1954), đánh bại +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện nhiều đợt phản kích của địch. Biên Phủ. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây dựng trận địa tiến công và bao vây với hàng trăm kilômét hào giao thông, hàng tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến bien-phu.html công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi phía đông và 106, 311 trên - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả hướng Tây-Bắc sân bay Mường Thanh, nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận đồi thảo luận. A1, 30.3-7.5.1954) và các cứ điểm C2, - GV nhận xét, tuyên dương. 105 không thành công, bị địch phản kích - GV bổ sung: chiếm lại nửa đồi C1. Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm 206, trận địa nhằm thực hiện phương châm “chắc 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân bay thắng” cho chiến dịch. Điều khiến khẩu pháo Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt phản xuống điều khiển khẩu pháo xuống dốc với kích của địch nhằm giành lại sân bay độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để ghim pháo lại (xem trận sân bay Mường Thanh, 21- được làm bằng dây rừng bện lại nên đẹp, dễ 23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa pháo phòng không xuống cánh đồng Mường bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên tiếp Thanh khống chế rồi triệt hẳn tiếp tế trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị đường không của địch. trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm các xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô điểm cao còn lại ở phía đông (C1, C2 và vĩnh diện đã dũng cảm lao xuống lấy thân A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, tăng cường vây ép phân khu Hồng Cúm, mình, chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo bao vây uy hiếp SCH trung tâm, dập tắt lao nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị hy vọng rút chạy của địch; 15 giờ 7.5 rơi xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh tổng công kích vào trung tâm Mường dũng hy sinh. Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri (De Castrie) và toàn bộ ban tham mưu tập
- */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại ở trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan phân khu trung tâm phải đầu hàng, truy toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu kích và bắt gọn bộ phận địch ở Hồng Cúm địch rút chạy. diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh, dược, quân trang quân dụng của địch. Chiến huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Đồng dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn chí sinh ra trong một gia đình nghèo có kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp 1945- truyền thống cách mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, chú hoạt động cách 1954. mạng bị giặc Pháp bắt và giết hại, anh Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ phải đi ở cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát đi ở, anh trốn về ở với dì và tham gia du rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học kích. Bế Văn Đàn được truy tặng Huân mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. chương Chiến công hạng Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm đoàn. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, gương anh hùng khác góp phần làm nên ngày 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ thêm. trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì . 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố biết ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ. + Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu về câu chuyện và các anh hùng của chiến dịch Điện Biên Phủ , tỏ lòng kính trọng biết ơn, liên hệ bảo bệ Tổ Quốc,để góp phần phát triển năng lực phẩm chất yêu nước người dân Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : - HS lắng nghe yêu cầu. +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS tham gia thi kể chuyện về chiến Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương thực . dịch Điện Biên Phủ. +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ em về chiến dịch Điện Biên Phủ. của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ 1 Mức độ 3 Mức độ 3
- Bố cục Trình bày Còn Không rõ mạch nhầm lẫn bố cục . lạc,logic nội dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không Không nói,biểu nhấn đạtđủ các đạt tiêu cảm giọng tiêu chí 1 chí nào đúng ,thể hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội dung Đầy đủ , Còn thiếu Thiếu nội sắp xếp 1 số nội dung, sắp theo dung, sắp xếp lộn logic xếp logic xộn - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh 3đ 2đ 1đ nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực lịch sử và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài - Học sinh tham gia chia sẻ về việc thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch chuẩn bị của mình trước lớp. ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2 kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch ĐBP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..........................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... -------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. - Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn làm” - Cả lớp vận động theo nhạc.
- + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì? + GV gọi HS trả lời. + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con người, ai cũng có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và phấn đấu. Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra các công việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó. Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân. Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được các loại kế hoạch cá nhân. + Hiểu được ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách.

