Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

docx 56 trang Quế Thu 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_21_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)

  1. Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày hội khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong xuân và những nhiệm vụ + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trọng tâm trong tuần học.
  2. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Hội chợ xuân gây + Phân công nhiệm vụ cụ quỹ nhân ái” thể cho các thành viên. + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________ TOÁN BÀI 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là = 85 000 ( đồng) 100.000 đồng? + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao - HS lắng nghe. nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: Học sinh tìm được giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1. 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: con.( không viết câu lời giải) Bài giải - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: Hs lên chia sẻ bài làm. (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
  4. - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - HS nhắc lại ghi nhớ. - Ai có câu lời giải khác? - Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực phẩm trên? - Em hãy nêu cách tìm? Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm phút) bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Cách 2: Cách 1: Bài giải Bài giải Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số phần Số người mặc áo đỏ là: trăm người mặc áo xanh là: (300 x 40) : 100 = 120 (người) 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Số người mặc áo vàng là: Số người mặc áo xanh là: (300 x 25) : 100 = 75 (người) (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Số người mặc áo xanh là: Đáp số: 105 người. 300 - 120 - 75 = 105 (người) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận Đáp số: 105 người. dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một
  5. người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm: a) Số tiền lãi là bao nhiêu? b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao - HS đọc yêu cầu bài. nhiêu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm vở. - Bài có mấy yêu cầu? - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - GV yêu cầu HS làm vở. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải a) Sau một năm, số tiền lãi là: (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - Số tiền lãi sau 1 năm là: - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là 35 000 000. - Ai có câu trả lời khác? - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào? - Đây là một bài toán rất thực tế trong đời sống. 4. Vận dụng Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân.
  6. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá nhân. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung. đúng. Bài giải 70 7 70% = = 100 10 - GV nhận xét tiết học. Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số - Dặn dò bài về nhà. bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ. - Để làm được bài này em cần vận dụng - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng những kiến thức nào đã học ? và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? : + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại) + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài. - Đánh giá tổng kết tiết học. - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________ Chiều thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 KHOA HỌC BÀI 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: – GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. nhóm : Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. – Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. – Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... – GV cho HS xem video làm sữa chua. – HS xem video jHiFsK8d – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm sữa chua vào,... – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào – HS nêu : Vi khuẩn lactic. giúp cho sữa biến thành sữa chua? – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua –HS lắng nghe, ghi vở.
  8. rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. 2. Hoạt động khám phá: 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả điền vào trả lời câu hỏi: lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi ( + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, hoặc sữa đặc đã pha loãng)? nhanh chóng tạo vi khuẩn có lợi + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ + Để biến đổi sữa chua. ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong - HS lắng nghe. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi:
  9. + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tươi có gì khác nhau? tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần - Lắng nghe được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến:Cho quyết tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa sữa. cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở chua chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa nhiệt độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 chua không tạo thành → bạn làm sữa giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua không thành công. chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa
  10. chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu. + Em hãy giải thích được cách làm sữa + Đại diện các nhóm lần lượt nêu cách chua, muối chua rau, củ, quả làm của nhóm mình. + Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, + HS lắng nghe về nhà thực hiện củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh
  12. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ lương Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh sử dụng tư liệu lịch sử khai thác được đồ.... Kể lại diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả pháo vào trận địa thảo luận. */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một cụm cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận để thực hiện yêu cầu sau: đồi Độc Lập, 15.3.1954), bao vây, bức +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện hàng cụm cứ điểm Bản Kéo Biên Phủ. (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt phản +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện kích của địch. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây Biên Phủ. dựng trận địa tiến công và bao vây với hàng trăm kilômét hào giao thông, tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, bien-phu.html ta tiến công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi phía đông và 106, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 311 trên hướng Tây-Bắc sân bay thảo luận. Mường Thanh, nhưng đánh cứ điểm A1
  13. - GV nhận xét, tuyên dương. (xem trận đồi A1, 30.3-7.5.1954) và - GV bổ sung: các cứ điểm C2, 105 không thành công, Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội bị địch phản kích chiếm lại nửa đồi pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra C1. trận địa nhằm thực hiện phương châm Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm khẩu pháo xuống điều khiển khẩu pháo 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để 206, 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân ghim pháo lại được làm bằng dây rừng bện bay Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt phản kích của địch nhằm giành lại sân lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy bay bay (xem trận sân bay Mường Thanh, của địch liên tiếp trút bom đạn xuống khi 21-23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa dây tời ghim pháo bị trúng đạn của địch đứt pháo phòng không xuống cánh đồng pháo lao nhanh xuống dốc có nguy cơ rơi Mường Thanh khống chế rồi triệt hẳn xuống vực sâu. Tô vĩnh diện đã dũng cảm tiếp tế đường không của địch. lao xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa vào các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, sườn núi mà không bị rơi xuống vực. Tuy C2 và A1), diệt một số cứ điểm ở phía nhiên, tô vĩnh diện đã anh dũng hy sinh. Tây, tăng cường vây ép phân khu Hồng */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, Cúm, bao vây uy hiếp SCH trung tâm, mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập dập tắt hy vọng rút chạy của địch; 15 tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ giờ 7.5 tổng công kích vào trung tâm tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi Mường Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri 62 máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, (De Castrie) và toàn bộ ban tham mưu đạn dược, quân trang quân dụng của địch. tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn ở phân khu trung tâm phải đầu hàng, toàn kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp truy kích và bắt gọn bộ phận địch ở 1945-1954. Hồng Cúm địch rút chạy. Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất người dân tộc Tày, quê ở xã Quang mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu Đồng chí sinh ra trong một gia đình biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện nghèo có truyền thống cách mạng, tấm gương anh hùng khác góp phần làm cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, chú nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm hoạt động cách mạng bị giặc Pháp bắt
  14. hiểu thêm. và giết hại, anh phải đi ở cho địa chủ từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh trốn về ở với dì và tham gia du kích. Bế Văn Đàn được truy tặng Huân chương Chiến công hạng Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì . 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố biết ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ. + Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu về câu chuyện và các anh hùng của chiến dịch Điện Biên Phủ , tỏ lòng kính trọng biết ơn, liên hệ bảo bệ Tổ Quốc,để góp phần phát triển năng lực phẩm chất yêu nước người dân Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : - HS lắng nghe yêu cầu. +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS tham gia thi kể chuyện về chiến Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương dịch Điện Biên Phủ. thực . - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ. - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ Mức độ Mức độ 1 3 3 Bố cục Trình Còn Không rõ bày mạch nhầm lẫn bố cục .
  15. lạc,logic nội dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không Không nói,biểu nhấn đạtđủ các đạt tiêu cảm giọng tiêu chí 1 chí nào đúng ,thể hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội dung Đầy đủ , Còn Thiếu nội sắp xếp thiếu 1 dung, sắp theo số nội xếp lộn - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh logic dung, sắp xộn nghiệm. xếp logic 3đ 2đ 1đ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực lịch sử và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài - Học sinh tham gia chia sẻ về việc thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch chuẩn bị của mình trước lớp. ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2 kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch ĐBP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGDTCĐ: NGÀY CUỐI TUẦN VUI VẺ, ĐẦM ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tôn trọng và chia sẻ cảm xúc của người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, tôn trọng tập thể, tôn trọng gia đình. II. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Các tranh ảnh, video minh hoạ cho hoạt động ngày cuối tuần tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và kế hoạch tổ chức các hoạt động này. + Cách thuyết phục người thân cùng tham gia thực hiện hoạt động ngày cuối tuần. + Giấy A1, A0, bút dạ, băng dính hai mặt để HS ghi và trưng bày kết quả thảo luận nhóm.
  17. - HS: + Nhớ lại các hoạt động vào ngày cuối tuần của gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. - GV tổ chức trò chơi : Gia đình - GV phổ biến luật chơi. Cả lớp đứng thành - HS lắng nghe GV phổ biến luật vòng tròn. Quản trò đứng giữa vòng tròn. Khi chơi. quản trò hô " Gia đình" lần thứ nhất thì tất cả các bạn phải hô " yêu thương" và dùng các ngón trỏ và ngón cái tạo thành hình quả tim. Khi quản trò hô " gia đình lần thứ hai thì tất cả các bạn phải hô " trách nhiệm" và cùng nắm tay nhau giơ lên cao. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ ba thì tất cả các bạn phải hô " đầm ấm" và quàng hai tay khoác vai nhau, đung đưa người sang phải rồi sang trái. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ tư thì tất cả các bạn phải hô " Vui vẻ" và nhảy lên, giơ cao hai cánh tay, bàn tay vẫy vẫy. Ai hô và làm động tác sai quy định sẽ phải bước ra ngoài, không - HS chơi thử 1-2 lần. Sau đó tham được chơi tiếp. gia chơi trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi thử 1- 2 lần. Sau đó thực hiện chơi trò chơi. - GV nhận xét về tinh thần, khả năng phản ứng - HS lắng nghe. nhanh của HS khi chơi trò chơi và dẫn dắt vào chủ đề. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh nêu được một số hoạt có thể làm cùng gia đình vào những ngày cuối tuần để tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. - Tổ chức hoạt động.
  18. Hoạt động 1: Tìm hiểu những hoạt động tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực - Các nhóm lần lượt lên thực hiện yêu hiện: cầu. + Kể về những hoạt động gia đình em + Thăm ông bà, làm việc nhà, . thường làm vào ngày cuối tuần. + Thảo luận về những hoạt động em cùng + Cùng dọn dẹp nhà cửa, cùng đi thăm gia đình làm vào ngày cuối tuần để tạo ông bà ngoại, cùng đi chơi công viên, không khí vui vẻ, đầm ấm. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo + Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. luận nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động HS có thể - HS lắng nghe làm cùng gia đình vào ngày cuối tuần để tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm như: cùng đi thăm ông bà, họ hàng, cùng đi mua sắm, cùng đi dã ngoại, cùng xem phim, cùng đọc sách, cùng dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa, cùng làm vườn, cùng nấu ăn, cùng đi xem biểu diễn nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao,.. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS có kĩ năng thuyết phục người thân cùng thực hiện những hoạt động tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm vào ngày cuối tuần. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Sắm vai thuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từng - HS suy nghĩ , làm việc cá nhân về hoạt thanh viên trong nhóm thực hiện động bản thân muốn thực hiện cùng + Lựa chọn một hoạt động em muốn thục người thân vào ngày cuối tuần gần nhất hiện cùng người thân vào ngày cuối tuần và khó khăn có thể gặp phải từ phía gần nhất. người thân.
  19. + Dự kiến những khó khăn có thể gặp phải từ phía người thân khiến cản trở việc thực hiện hoạt động. - GV yêu cầu HS sau khi thực hiện các yêu - HS chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng cầu trên chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của thành viên trong tổng hợp các ý kiến của thành viên trong nhóm. nhóm - GV gọi HS nêu kết quả tổng hợp - Đại diện nhóm nếu kết quả tổng hợp - GV nhận xét và kết luận về những khó - HS lắng nghe khăn các em có thể gặp phải từ phía người thân khi mời tham gia hoạt động vào ngày cuối tuần: Không có thời gian, đã có kế hoạch phải làm việc khác, đang mệt, không có kinh phí, - GV tiếp tục giao cho các nhóm lựa chọn - HS thảo luận nhóm, thực hiện sắm vai. hoạt động ngày cuối tuần và sắm vai thuyết phục người thân ủng hộ ngày cuối tuần của em - GV tổ chức cho HS thực hiện sắm vai - Lần lượt các nhóm lên thực hiện sắm trước lớp vai trước lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận rút kinh - Sau mỗi tiểu phẩm sắm vai, các nhóm nghiệm về cách thuyết phục người thân thực hiện nhận xét, rút kinh nghiệm sau mỗi tiểu phẩm sắm vai. chung. vậy. 4. Vận dụng
  20. - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận cách thuyết phục người thân cùng em thực cách thuyết phục người thân cùng em hiện hoạt động ngày cuối tuần. Ghi lại kết thực hiện hoạt động ngày cuối tuần. Ghi quả và cảm xúc của em khi thuyết phục lại kết quả và cảm xúc của em khi thuyết người thân. phục người thân. - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe, chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT ĐỌC: THƯ CỦA BỐ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. * Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.