Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_20_nh_2024_2025gv_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)
- Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. HSKTHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. Tích hợp: HĐ vận dụng:Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Tôn trọng Văn hóa, phong tục tập quán, HĐ vận dụng:tín ngưỡng, tôn giáo của vùng. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những nhiệm vụ trọng khuyết điểm trong tuần. tâm trong tuần học. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn viên” - HS cam kết thực hiện.
- + Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán. HĐ vận dụng:Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Tôn trọng Văn hóa, phong tục tập quán, HĐ vận dụng:tín ngưỡng, tôn giáo của vùng. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ĐỌC - HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. HSKTHN: Đọc và tìm hiểu bài cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Tích hợp GDQPAN: Trong thời kì chiến tranh cũng như thời bình, hăng say lao động sản xuất, đóng góp cho xã hội cũng là hành động thể hiện tình yêu quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, SGV, Tranh ảnh phục vụ tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên đến các em một bài thơ rất hay của ông. bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các Viết Bính. em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt đọc. gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ.
- - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù của thiên nhiên? sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, người nông dân trong quá trình làm ra hạt tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt gạo? của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình ảnh Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình nào? ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích Thơm hào giao thông ” gợi cho em suy nghĩ phù hợp. gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
- VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì dân trong chiến tranh. để làm ra hạt gạo? + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gánh phân bón cho lúa. gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất đời nay. quý, con người phải bỏ biết bao công B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy sức, vượt qua bao gian nan, vất vả, một của đất trời. nắng hai sương, chăm chỉ, cần cù mới C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công làm ra hạt gạo. sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. Tích hợp GDQPAN: Trong thời kì chiến tranh cũng như thời bình, hăng say lao động sản xuất, đóng góp cho xã hội cũng là hành động thể hiện tình yêu quê hương đất nước 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú nông em về tình cảm của em với những người làm dân làm việc trên cánh đồng không quản ra hạt thóc, hạt gạo. ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt - Nhận xét, tuyên dương. gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú nông dân - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU - CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. HSKTHN: Làm ba bài tập điền từ Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. Khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Kết từ nối Kết từ nối các Câu ghép Câu ghép các vế câu vế câu Hoa bưởi là hoa cây còn Hoa bưởi là hoa cây còn hoa hoa nhài là hoa bụi. còn nhài là hoa bụi. còn Hương toả từ những cánh Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương bưởi và hoa nhưng hương bưởi và . nhưng hương nhài chang bao giờ hương nhài chang bao giờ lẫn. lẫn. Ôi chao, cây khế sai chi Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và chít những quả chín và giàn và giàn nhót đỏ mọng những nhót đỏ mọng những chùm chùm trái ngon lành. trái ngon lành. Thỉnh thoảng, xe chạy Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những chậm lại vì vướng những rồi xe phía trước rồi xe lại xe phía trước rồi xe lại lướt lướt lên như mũi tên. lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng nối các vế câu trong câu ghép? một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. Các vế Cách nối các - Đại diện các nhóm chia sẻ: Câu của câu vế câu có Cách nối Các vế của câu ghép Câu các vế câu điểm khác ghép a. Hoa cánh với bài tập 1 có điểm kiến nở vàng a. Hoa cánh Nốikhác vớitrực trên rừng, hoa vế 1: Hoa kiến nở vàng tiếp:bài tậpkhông 1 sở và hoa kim trên rừng, hoa cánh kiến nở dùng kết từ anh trắng xoá. sở và hoa kim vàng trên mà dùng anh trắng xoá. rừng dấu phẩy. Vế 2: hoa sở và hoa kim anh b. Dưới ánh trắng xoá trăng, dòng sông b. Dưới ánh Nối trực sáng rực lên, trăng, dòng tiếp: không những con sóng sông sáng rực vế 1: dòng sông dùng kết từ nhỏ lăn tăn gợn lên, những sáng rực lên mà dùng đều mơn man vỗ con sóng nhỏ vế 2: những dấu phẩy. nhẹ vào hai bên lăn tăn gợn con sóng nhỏ bờ cát. đều mơn man lăn tăn gợn đều vỗ nhẹ vào mơn man vỗ hai bên bờ nhẹ vào hai bên cát. bờ cát
- Vê 1: tháng Nối trực c. Ở mảnh đất c. Ở mảnh đất Giêng, tôi đi tiếp: không ấy, tháng Giêng, ấy, tháng Giêng, đôt bãi, đào ổ dùng kết từ tôi đi đốt bãi, tôi đi đốt bãi, chuột mà dùng đào ổ chuột; đào ổ chuột; Vê 2: tháng dâu châm tháng Tám nước tháng Tám nước Tám nước lên, phẩy. lên, tôi đánh lên, tôi đánh tôi đánh giậm, giậm, úp cá, giậm, úp cá, úp cá, đơm tép đơm tép; tháng đơm tép; tháng Ve 3: tháng Chín, tháng Chín, tháng Chín, tháng Mười, đi móc Mười, đi móc Mười, đi móc con da dưới vệ con da dưới vệ con da dưới vệ sông. sông. sông - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nối các vế câu trong câu ghép? nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết luận + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng gì về cách nối các vế câu trong câu ghép? một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và ghi là loài chim có ích đối với nhà nông. kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước cún con cũng vậy. lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.
- d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về - HS thảo luận. bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn - HS viết đoạn văn vào vở. văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN
- TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. HSKTHN: Ôn tập bảng nhân chia Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số bé bằng 3, số lớn bằng 5. Hãy + Câu 1: 3 viết tỉ số của số bé và số lớn. 5 + Câu 2: Trong tổ có 7 bạn nữ và 5 bạn nam + Câu 2: 5 7 hãy viết tỉ số của bạn nam và bạn nữ. m 2 + Câu 3: + Câu 3: Viết tỉ số của m và n, biết m = 2, n n 3 = 3 n 3 + Câu 3: + Câu 4: Viết tỉ số của n và m, biết m = 2, n m 2 = 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình HS trả lời: huống có trong tranh. Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi, Việt, Nam và Rô bốt đang cùng các bạn quyên góp
- sách. Bạn Mai nói: Trong đợt quyên góp lịch cũ để làm sách chữ nổi cho người khiếm thị, hai lớp 5A, 5B đóng góp được 60 quyển vở. Bạn Nam nói: Tớ biết số lịch của lớp 5A bằng 7 số lịch của lớp 8 5B. Bạn Việt thắc mắc: Mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch nhỉ? Bạn Rô bốt gợi ý: Số lịch của lớp 5B chia làm 8 phần bằng nhau thì số lịch của lớp 5A là 7 phần như thế. Biết tổng số lịch của hai lớp là 60 quyển. Từ đó tính được số lịch của mỗi lớp. - GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc lại - HS nêu lại bài toán. gợi ý của Rô bốt. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Hai lớp 5A và 5B đóng góp được 60 quyển lịch, tỉ số lịch của lớp 5A = 7 số 8 lịch lớp 5B. Hỏi mỗi lớp đóng góp được bao nhiêu quyển lịch? - GV nêu cách tóm tắt bài toán bằng cách vẽ - Theo dõi sơ đồ và hướng dẫn HS giải. + Dựa vào tỉ số 7 để vẽ sơ đồ: Số lịch lớp 5A 8 là 7 phần thì số lịch của lớp 5B là 8 phần như thế. Bài giải + Số lịch cũ của lớp 5A là mấy phần bằng nhau? + Số lịch cũ của lớp 5B là mấy phần bằng + 7 phần bằng nhau. nhau?
- + Tổng số lịch 2 lớp đóng góp được là bao + 8 phần bằng nhau. nhiêu? + Nhìn vào sơ đồ tổng số phần của 2 lớp là + 60 quyển. bao nhiêu phần? + Tổng số phần bằng nhau của 2 lớp là 15 + Là 7 + 8 = 15 phần phần tương ứng với 60 quyển. Vậy giá trị một phần là bao nhiêu quyển? Làm phép tính gì? + Phép tính chia, lấy 60 : 15 = 4 + Tìm được giá trị của 1 phần rồi thì ta có tìm được số quyển lịch của từng lớp không? Làm thế nào? + Tìm được số quyển lịch của từng lớp. Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần của từng lớp: Số lịch lớp 5A: 4 x 7 = 28 quyển Số lịch lớp 5B: 4 x 8 = 32 quyển . Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 8 = 15 (phần) Giá trị của một phần là: 60 : 15 = 4 (quyển) Số quyển lịch của lớp 5A là: 4 x 7 = 28 (quyển) Số quyển lịch của lớp 5B là: 4 x 8 = 32 (quyển) - Để giải bài toán này chúng ta cần giải theo Đáp số: Lớp 5A: 28 quyển lịch mấy bước? Lớp 5B: 32 quyển lịch - 5 bước + Bước 1: Vẽ sơ đồ + Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm giá trị một phần - Có thể gộp bước 3 và bước 4 thành: + Bước 4: Tìm số quyển lịch lớp 5A 60 : 15 x 7 = 28 (quyển) và cũng có thể tìm + Bước 5: Tìm số quyển lịch lớp 5B số quyển lịch của lớp 5B trước - HS theo dõi
- - Yêu cầu HS nhắc lại các bước để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai - 3-4 HS nhắc lại số đó. 3. Hoạt động. Bài 1: Trên bãi cỏ có 49 con bò sữa gồm bò vàng và bò khoang, trong đó số bò khoang bằng 2 số bò vàng. Hỏi trên bãi cỏ có bao 5 nhiêu con bò khoang, bao nhiêu con bò vàng? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Trên bãi cỏ có 49 con bò sữa gồm bò vàng và bò khoang. Số bò khoang bằng 2 số bò vàng. 5 + Bài toán hỏi gì? + Trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò khoang, bao nhiêu con bò vàng? + Bài toán thuộc dạng toán nào? + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở theo dõi - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS lên giúp đỡ HS. bảng làm. Bài giải Ta có sơ đồ: ? con Bò khoang: 49 Bò vàng: con - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét. ? con Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số bò khoang là: 49 : 7 x 2 = 14 (con) Số bò vàng là: 49 : 7 x 5 = 35 (con) Đáp số: Bò khoang: 14 con Bò vàng: 35 con
- - GV thu vở, nhận xét một số bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có) - Lắng nghe (sửa sai nếu có) Bài 2: Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu về được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 3 số tiền bán được trong buổi 2 chiều. Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Bài toán cho biết gì? + Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu về được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 3 số tiền bán được trong buổi 2 + Bài toán hỏi gì? chiều. + Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, bao nhiêu? theo dõi giúp đỡ HS. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm. . Bài giải Ta có sơ đồ: ? đồng Buổi sáng: 18 000 000 Buổi chiều: ? đồng Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số tiền bán được trong buổi sáng là: 18 000 000 : 5 x 3 = 10 800 000 (đồng) Số tiền bán được trong buổi chiều là: 18 000 000 : 5 x 2 = 7 200 000 (đồng) Đáp số: Buổi sáng: 18 000 000 (đồng)
- Buổi chiều: 7 200 000 (đồng) - GV thu vở, nhận xét một số bài. - HS nhận xét bài trên bảng - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi. + Cách chơi : GV nêu một bài toán, HS nào + Theo dõi. trả lời nhanh và đúng đáp án thì nhận được phần quà của giáo viên. Bài toán: Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó + Đáp án đúng: 15 học sinh nam, 20 học số học sinh nam bằng 3 số học sinh nữ. sinh nữ 4 Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? - Nhận xét, tuyên dương học sinh thắng cuộc. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CHIỀU KHOA HỌC VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA - TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. HSKTHN: Nhận biết một số đồ vật trong nhà Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào - 4-5 HS trình bày trước lớp ở nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. + HS dựa vào trải nghiệm của bản thân Nêu kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên vi khuẩn. tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi, hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: hình phóng to vi khuẩn và nhận biết + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi nào? sẻ trong nhóm kết quả quan sát. - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp.
- - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá). - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh đã quan sát. - GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong - HS lắng nghe SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những nơi vi khuẩn có thể sống. - Luật chơi: - HS lắng nghe + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một - HS lắng nghe luật chơi. nơi vi khuẩn sống. - HS tham gia chơi. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các - HS lắng nghe
- đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV. cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe. nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm vi - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm

