Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)

docx 78 trang Quế Thu 30/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_20_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)

  1. TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những nhiệm vụ trọng khuyết điểm trong tuần. tâm trong tuần học. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS cam kết thực hiện. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn viên” + Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
  2. _________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, SGV, Tranh ảnh phục vụ tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Khoa. Đăng Khoa.
  3. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên đến các em một bài thơ rất hay của ông. bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời Viết Bính. các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc. hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ.
  4. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh của thiên nhiên? từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của thơm trong hồ nước đầy. người nông dân trong quá trình làm ra hạt + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, gạo? tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình trong quá trình làm ra hạt gạo. ảnh nào? Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. Thơm hào giao thông ” gợi cho em suy nghĩ + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải gì? Em chọn ý nào? Vì sao? thích phù hợp. VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì nông dân trong chiến tranh. để làm ra hạt gạo? + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gánh phân bón cho lúa. gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất đời nay. quý, con người phải bỏ biết bao công B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy sức, vượt qua bao gian nan, vất vả, một của đất trời. nắng hai sương, chăm chỉ, cần cù mới C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công làm ra hạt gạo. sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương
  6. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng làm ra hạt thóc, hạt gạo. không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng - Nhận xét, tuyên dương. làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn - GV nhận xét tiết dạy. các cô chú nông dân - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép.
  7. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Kết từ nối Kết từ nối các Câu ghép Câu ghép các vế câu vế câu Hoa bưởi là hoa cây còn hoa còn Hoa bưởi là hoa cây còn hoa còn nhài là hoa bụi. nhài là hoa bụi. Hương toả từ những cánh Hương toả từ những cánh hoa hoa nhưng hương bưởi và . nhưng hương bưởi và hương nhưng hương nhài chang bao giờ nhài chang bao giờ lẫn. lẫn. Ôi chao, cây khế sai chi chít Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giàn nhót những quả chín và giàn nhót và đỏ mọng những chùm trái đỏ mọng những chùm trái ngon lành. ngon lành.
  8. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía lại vì vướng những xe phía rồi trước rồi xe lại lướt lên như trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS ghi - Đại diện các nhóm chia sẻ: câu trả lời vào phiếu bài tập: Cách nối Các vế của câu Cách nối các Câu các vế câu Các vế ghép Câu của câu vế câu có có điểm ghép điểm khác a. Hoa cánh kiến vế 1: Hoa cánh Nốikhác vớitrực a. Hoa cánh kiến với bài tập 1 nở vàng trên kiến nở vàng tiếp:bài tập 1 nở vàng trên rừng, hoa sở và trên rừng không rừng, hoa sở và hoa kim anh Ve 2: hoa sở và dùng kết hoa kim anh trắng xoá. hoa kim anh từNối trực mà vế 1: dòng trắng xoá. trắng xoá dùngtiếp: dấu b. Dưới ánh sông sáng rực phẩy.không b. Dưới ánh trăng, dòng sông lên dùng kết trăng, dòng sông sáng rực lên, vế 2: những từ mà sáng rực lên, những con sóng con sóng nhỏ dùng dấu những con sóng nhỏ lăn tăn gợn lăn tăn gợn đều phẩy. nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ mơn man vỗ đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên nhẹ vào hai nhẹ vào hai bên bờ cát. bên bờ cát bờ cát.
  9. Vê 1: tháng Nối trực c. Ở mảnh đất c. Ở mảnh đất Giêng, tôi đi tiếp: ấy, tháng Giêng, ấy, tháng Giêng, đôt bãi, đào ổ không tôi đi đốt bãi, tôi đi đốt bãi, chuột dùng kết đào ổ chuột; đào ổ chuột; Vê 2: tháng từ mà tháng Tám nước tháng Tám nước Tám nước lên, dùng dâu lên, tôi đánh lên, tôi đánh tôi đánh giậm, châm giậm, úp cá, giậm, úp cá, úp cá, đơm tép phẩy. đơm tép; tháng đơm tép; tháng Ve 3: tháng Chín, tháng Chín, tháng Chín, tháng Mười, đi móc Mười, đi móc Mười, đi móc con da dưới vệ con da dưới vệ con da dưới vệ sông. sông. sông - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nối các vế câu trong câu ghép? nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết luận + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau gì về cách nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có - Ghi nhớ. dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và ghi lại là loài chim có ích đối với nhà nông. kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi
  10. em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS viết đoạn văn vào vở. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở. - HS chia sẻ. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________
  11. TOÁN BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng Bài giải 3 100m. Chiều dài bằng chiều rộng. Tính Sơ đồ : 2 diện tích của hình chữ nhật đó.) Tổ nào Chiều rộng : I-----I-----I nhanh và đúng là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là :
  12. 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS thực hiện theo yêu cầu. hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô đồ tư duy. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, nhận xét. - GV nhận xét - HS nhận xét bổ sung nếu có. - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; 9 chiếc ti vi 75 inch. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con?
  14. - HS đọc đề bài. - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. vào phiếu học tập. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m
  15. để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................
  16. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2024 KHOA HỌC BÀI 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách sử thực hiện muối rau, củ, quả. Những đối tượng cần hạn chế ăn những món ăn được muối. Nêu được hiểu biết về vi khuẩn lactic và các bước muối rau, củ, quả vào thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi "chuyên gia - HS thực hiện chơi trò chơi ẩm thực". - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 6 nhóm, Và lần lượt nếm thử các loại rau củ mời HS nếm thử các loại rau củ muối muối chua: bắp cải, sung, dưa, su hào. Yêu cầu HS sau khi ăn, chia sẻ với các bạn về mùi vị của món mình vừa ăn. + 2 – 3 HS chia sẻ về rau củ, quả, muối – GV tổ chức chia sẻ trong cả lớp: chua: có vị chua dịu, giòn,thơm. + Em thấy mùi vị của rau, củ, quả muối + HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân. Ví chua thế nào? dụ: Do được muối nên có vị chua như
  17. + Em có biết vị chua đó do đâu mà có vậy,... không? - HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát hình 1 và trả lời + Sữa chua có vị ngọt, chua, thơm,.. câu hỏi: + Bằng hiểu biết của em hãy cho biết sữa chua có mùi vị như thế nào? - HS lắng nghe, ghi vở. - GV giới thiệu về vi khuẩn lactic để vào bài, ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: 1. Sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến rau, củ, quả Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát và đọc nội - HS đọc nội dung thông tin ở SGK và dung thông tin ở trong SGK trang 69 và thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Vi khuẩn lactic có ở đâu và thường + Vi khuẩn lactic có sẵn trong tự được dùng để làm gì? nhiên,... + Thức ăn của vi khuẩn lactic là gì? + Thức ăn là đường có trong rau, củ, quả,... + Vi khuẩn lactic hoạt động tốt ở mức + Hoạt động tốt ở nhiệt độ 30 oC – nhiệt độ bao nhiêu? 50oC. + Vi khuẩn này có tác dụng gì trong chế + Giúp muối chua rau, củ, quả để tăng biến thực phẩm? giá trị dinh dưỡng và dùng được lâu hơn. + Các món ăn được chế biến theo cách + Tạo nên các món ăn có vị chua nhẹ, này có mùi vị như thế nào? ngon miệng, giúp hỗ trợ tiêu hoá cho con người - Các nhóm nhận xét - GV gọi các nhóm nhận xét
  18. - GV xác nhận ý kiến đúng, tuyên dương. - HS vẽ sơ đồ tư duy vào phiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm, xây dựng sơ đồ về vi khuẩn lactic. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Vi khuẩn lactic là loại vi khuẩn có ích, đã được con người sử dụng từ lâu đời trong chế biến thực phẩm để hỗ trợ tiêu hoá và tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Hoạt động khám phá 2. - HS quan sát và nêu cách muối quả - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 đọc sung. thông tin nêu cách muối chua quả sung. + Bước 1:Hoà tan muối, đường vào trong nước. + Bước 2: Cho 1 kg quả sung được rửa sạch vào dung dịch đã chuẩn bị sẵn trong lọ + Bước 3: Đẩy nắp từ 3 đến 4 ngày. - - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả + Vì vi khuẩn phát triển tốt nhất ở nước lời câu hỏi: ấm 30oC đến 50oC. + HS trả lời theo cảm nhận của HS + Vì sao cần sử dụng nước ấm để muối VD: Sau khi muối quả sung được 3 đến quả sung? 4 ngày quả sung chuyển sang màu vàng + Sau khi muối từ 3 đến 4 ngày, quả sung có vị thơm chua chua, ngon. có những thay đổi gì về màu sắc, mùi vị? + Vi khuẩn lactic có vai trò cân bằng + Vi khuẩn lactic có vai trò gì trong chế hệ vi khuẩn đường ruột. biến rau củ quả? - HS lắng nghe. - GV kết luận và mở rộng: Vi khuẩn lactic chuyển hoá đường trong rau, củ,
  19. quả thành axit lactic khiến cho rau củ có vị chua dịu, màu vàng đặc trưng, thơm và ngon miệng. Đây là món ăn mà nhiều người yêu thích 3. Hoạt động luyện tập. – GV hỏi HS: Ngoài quả sung, chúng ta - HS trả lời: dưa cải, bắp cải, su hào, cà có thể dùng những loại rau, củ, quả nào pháo, ... khác để muối chua? + Vì cho muối hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn có hại. Đường hạn chế sự + Vì sao cần cho muối và đường vào sinh trưởng của vi khuẩn có hại. nước muối rau, củ, quả? + Để lọ muối dưa ở nơi kín gió, gần bếp hoặc gần nguồn nhiệt. Nhiệt độ ấm + Mùa đông nhiệt độ môi trường thấp, em sẽ làm vi khuẩn lactic tăng số lượng nên làm gì để muối chua rau, củ, quả nhanh hơn, từ đó làm chua sản phẩm. thành công? Khi muối rau củ quả trong mùa đông lạnh, cần sử dụng nước ấm để tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic hoạt động. - HS lắng nghe thực hiện - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm yêu cầu các nhóm về thực hiện muối rau, quả,... - GV nhận xét chung tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia HS thành 4 nhóm và giao cho - HS thực hiện thảo luận nhóm, nhóm mỗi nhóm trả lời các câu hỏi sau: trưởng điều khiển nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày - Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận: trước lớp. + Kể thêm những món rau củ quả muối - Những món như rau dưa, cà muối,.. mà em biết. – HS trả lời: bệnh nhân cao huyết áp, + Đây là món ăn tốt cho hệ tiêu hoá. Tuy tim mạch, thận yếu,... nhiên, những đối tượng nào cần hạn chế – Bảo quản kín trong lọ thuỷ tinh, lọ
  20. ăn các món muối này? sành sứ, không nên để ăn quá lâu, đặc + Các sản phẩm muối chua cần được bảo biệt khi có mùi vị, màu sắc lạ thì tuyệt quản như thế nào? Thời gian sử dụng đối không ăn. được bao lâu? – Không nên ăn sống rau củ muối khi có váng trắng mà cần rửa sạch, đem xào hoặc nấu chín,... + Nhiều loại rau củ muối chua nổi váng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. màu trắng thì còn ăn được nữa không? - GV nhận xét, tuyêt dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận thức được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về cách sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - Cả lớp quan sát tranh.